vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 15/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (VPBank) Địa chỉ: Số 89 Láng H , phường Láng H , quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thịnh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST-DSTP Hòa Bình, ngày 15 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đặng Minh Khoa

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Nga và bà Nguyễn Thị Lý

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2020/TLST-DSST ngày 30 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (VPBank)

Địa chỉ: Số 89 Láng H , phường Láng H , quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Đăng Th – Chuyên viên xử lý nợ của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (VPBank).

Bị đơn: Bà Vũ Thị H , sinh năm 1985

Nơi cư trú: Số nhà 8, Ngõ 1, đường Đoàn Thị Đ , Tổ 1, phường Tân Hòa, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ trả tiền: Bà Vũ Thị H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (VPBANK) số dư nợ tạm tính đến ngày 15/6/2021 tổng số tiền là: 708.485.374đ (Bảy trăm linh tám triệu bốn trăm tám mươi lăm nghìn ba trăm bảy tư đồng). Trong đó: Nợ gốc 528.058.279 đồng; Lãi phải trả 180.427.096 đồng.

Kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (16/6/2021), nếu bà Vũ Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải tiếp tục chịu lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng, số 13887182 ngày 09/6/2017; Hợp đồng tín dụng, số LN1710110272319 ngày 18/10/2017; Hợp đồng giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng và đăng ký sử dụng Ngân hàng điện tử số 324-P-9789909 ngày 06/6/2017 và Hợp đồng tín dụng kiêm kế ước nhận nợ số LN1801200470647 ngày 23/01/2018 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Trường hợp bà Vũ Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (VPBANK) có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự thành phố Hòa B , tỉnh Hòa Bình kê biên và phát mại tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất số thửa 118, tờ bản đồ số 33. Địa chỉ tổ 1, phường Tân Hòa, thành phố Hòa Bình Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: U 062249, do Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 16/11/2004, chuyển nhượng từ hộ ông Bùi Đình K sang cho bà Vũ Thị H , theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 1590 ngày 05/6/2017 giữa bên thế chấp là bà Vũ Thị H , bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (VPBank) – Chi nhánh Hòa Bình.

3. Về án phí: Bà Vũ Thị H phải chịu 32.339.000đ (Ba mươi hai triệu ba trăm ba mươi chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm .

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (VPBank) số tiền tạm ứng án phí là 14.235.000đ (Mười bốn triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số: 0004106 ngày 30/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ