vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - Tổng giám đốc; địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, TP. H; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Ngọc L - Phó Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh Q; địa chỉ: Số 48 Q, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Ông Nguyễn V; sinh năm 1963 (đã chết… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCNTT các đương sự (Dân sự) giữa ngân hàng N và Nguyễn Văn T, Nguyễn Thị H về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST- DSĐồng Hới, ngày 10 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2021/TLST- DS ngày 12 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N; Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - Tổng giám đốc; địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, TP. H; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Ngọc L - Phó Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh Q; địa chỉ: Số 48 Q, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Ông Nguyễn V; sinh năm 1963 (đã chết); Cùng vợ là bà Nguyễn Thị H; sinh năm: 1964; Cùng địa chỉ thường trú: Thôn M, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị Hồng T; Sinh năm: 1986; Địa chỉ thường trú: Thôn M, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

2. Ông Nguyễn H; Sinh năm: 1935; Địa chỉ thường trú: Thôn M, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

3. Bà Nguyễn Thị C; Sinh năm: 1939; Địa chỉ thường trú: Thôn M, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

4. Ông: Nguyễn Văn T; Sinh năm: 1992; Địa chỉ thường trú: Thôn M, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

5. Ông: Nguyễn Trọng T; Sinh năm: 1996; Địa chỉ thường trú: Thôn M, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn H, bà Nguyễn Thị C, ông Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Trọng T là: Bà Nguyễn Thị Hồng T; Sinh năm 1986; Địa chỉ thường trú: Thôn M, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tiền gốc và lãi: Căn cứ các Hợp đồng tín dụng đã ký giữa Ngân hàng N Chi nhánh Q với ông Nguyễn Văn T (đã chết) và bà Nguyễn Thị H, gồm: Hợp đồng tín dụng số: 45/2016/HĐTD ngày 25/05/2016; Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng tín dụng số: 45A/2017/HĐBS ngày 23/03/2017; Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng ngày 16/11/2018 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng số 08/2019/HĐBS ngày 16/02/2019; Tổng nợ vay của ông Nguyễn Văn T (đã chết) và bà Nguyễn Thị H phải trả cho Ngân hàng N tính đến ngày 02/6/2021 là: 23.264.310.737 đồng (Bằng chữ: Hai mươi ba tỷ, hai trăm sáu mươi bốn triệu, ba trăm mười nghìn, bảy trăm ba mươi bảy đồng). Trong đó, dư nợ gốc còn lại phải trả: 19.387.822.000 đồng và dự nợ lãi: 3.876.488.737 đồng (trong đó, dư nợ lãi trong hạn: 3.476.047.028 đồng, dư nợ lãi quá hạn: 400.441.709 đồng).

- Hai bên đã thống nhất phương án và thời gian trả nợ cho Ngân hàng như sau: Chậm nhất đến ngày 02/8/2021 thì bà H sẽ thanh toán hết toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi nêu trên và số tiền lãi phát sinh thêm theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 03/6/2021 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp, đến ngày 02/8/2021 nếu bà H không trả được nợ như đã cam kết tại phiên hòa giải ngày 02/6/2021, bà H tiếp tục phải trả số tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc theo mức lãi suất theo hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 03/6/2021 cho đến khi bà H trả hết số tiền gốc cho Ngân hàng.

- Về xử lý tài sản bảo đảm thế chấp:

Sau ngày 02/8/2021, nếu bà Nguyễn Thị H không thực hiện theo nội dung đã thỏa thuận ngày 02/6/2021 thì Ngân hàng N thông qua N Chi nhánh Q có quyền tự xử lý hoặc yêu cầu thi hành án xử lý phát mãi tài sản đảm bảo cho khoản vay là: Tàu đánh cá vỏ thép; loại tàu: đánh cá; công dụng: Tàu chụp mực, số đăng ký: QB-91836-TS theo giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số 60717, Cơ quan đăng kiểm: Trung tâm đăng kiểm tàu cá - Tổng cục TS cấp tại Quảng Bình ngày 30/12/2016 vào sổ ĐKTCQG số: Bảo Ninh ngày 30/12/2016. Tài sản bảo đảm được thế chấp theo: Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số: 45/2016/HĐTC ngày 23/05/2016, Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số: 16/2017/HĐBS ngày 23/03/2017 được ký giữa Ngân hàng N chi nhánh Q với ông Nguyễn Văn T - bà Nguyễn Thị H theo quy định của pháp luật để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ đối với khoản nợ vay tại Ngân hàng.

Trường hợp, số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng N thông qua chi nhánh Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn T để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

-Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 65.632.155 đồng để sung quỹ Nhà nước. Ngân hàng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí: 65.470.427 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/0006698 ngày 12/4/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ