vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng X. Địa chỉ: Tầng X Tòa nhà Y, Số Z, đường H, phường T, Quận K, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận thuận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐST-DSVị Thủy, ngày 19 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 251/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng X.

Địa chỉ: Tầng X Tòa nhà Y, Số Z, đường H, phường T, Quận K, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hữu T. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng X Chi nhánh Hậu Giang.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Hùng T1. Chức vụ: Chuyên viên Hỗ trợ hoạt động – Phòng hỗ trợ hoạt động – Chi nhánh Hậu Giang; địa chỉ: Số 32, B, phường 1, thành phố A, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn:

1. Ông Đỗ Minh T2, sinh năm 1958.

Địa chỉ: Ấp 6, xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

2. Bà Lâm Thị T3, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Ấp 6, xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn Đỗ Minh T2 và Lâm Thị T3 đồng ý trả số tiền 83.575.051 đồng (Tám mươi ba triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn không trăm năm mươi mốt đồng), trong đó: 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng) tiền vay gốc và tiền lãi trong hạn 1.562.858 đồng (Một triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm năm mươi tám đồng), lãi quá hạn 12.012.193 đồng (Mười hai triệu không trăm mười hai nghìn một trăm chín mươi ba đồng) cho nguyên đơn Ngân hàng X khi quyết định có hiệu lực pháp luật theo hợp đồng tín dụng số HDTD800201910381 ký ngày 26/7/2019.

Nguyên đơn Ngân hàng X có người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Hùng T1 đồng ý với cách trả và thời gian trả trên của bị đơn Đỗ Minh T2 và Lâm Thị T3.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 09/4/2021), bị đơn Đỗ Minh T2 và Lâm Thị T3 còn phải chịu lãi suất trên số tiền chưa trả cho Ngân hàng X theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số HDTD800201910381 ký ngày 26/7/2019 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ tại Ngân hàng X.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Đỗ Minh T2 và Lâm Thị T3 tự nguyện nộp số tiền 2.089.376 đồng (Hai triệu không trăm tám mươi chín nghìn ba trăm bảy mươi sáu đồng). Nguyên đơn Ngân hàng X có người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Hùng T1 được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.914.000 đồng (Một triệu chín trăm mười bốn nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003630 ngày 26 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ