- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A khởi kiện ông Đ, bà T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị định số 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------ Số: 09/2021/QĐST - DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sóc Sơn, ngày 03 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
- Căn cứ Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 197/2020/TLST - DS ngày 23 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 26/01/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A
Địa chỉ trụ sở: Số X Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Do ông Lê Văn T - Chủ tịch HĐQT, là người đại diện theo pháp luật.
Người đại diện theo ủy quyền:
Ông Vũ Đình K - Phó tổng giám đốc Ngân hàng TMCP A (Theo Giấy ủy quyền số: 359/2018/UQ-ABank ngày 20/4/2018 của Chủ tịch HĐQT)
Người được ông K ủy quyền lại:
1
1. Bà Nguyễn Thị B - chuyên viên xử lý nợ - Khối XLN, Ngân hàng TMCP A;
2. Bà Nguyễn Thị Tư - chuyên viên xử lý nợ - Khối XLN, Ngân hàng TMCP A;
(theo giấy ủy quyền số 11970/2020/UQ-ABank ngày 01/9/2020 của Chủ tịch HĐQT)
Bị đơn:
1. Bà Nguyễn Thị T - sinh năm 1978
2. Ông Lê Văn Đ - sinh năm 1978 (chồng bà T)
Đều trú tại: Thôn Bắc H, xã Quang Tiến, huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Chị Lê Thị Lan A - sinh năm 2001 (con ông Đ bà T)
Trú tại: Thôn Bắc H, xã Quang Tiến, huyện Sóc Sơn, Hà Nội
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền phải thanh toán: Các bên đương sự thống nhất xác định:
Tính đến ngày 25/01/2021 vợ chồng ông Đ bà T còn nợ Ngân hàng TMCP A tổng số tiền là 251.378.173 đồng (trong đó nợ gốc là: 226.920.921 đồng; nợ lãi trong hạn là 20.840.151 đồng; nợ lãi quá hạn là 3.617.101 đồng).
Về thời gian thanh toán:
Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:
Ngày 25/02/2021, 25/3/2021, 25/4/2021, 25/5/2021, 25/5/2021, 25/6/2021, 25/7/2021, 25/8/2021, 25/9/2021, mỗi tháng tháng ông Đ bà T phải trả cho Ngân hàng tối thiểu 5.000.000 đồng tiền gốc. Đến ngày 25/10/2021, ông Đ bà T sẽ tất toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng bao gồm: tổng số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 25/01/2021 và tiền lãi, tiền phạt phát sinh trên số nợ gốc chưa trả theo lãi suất quy định trong Hợp đồng tín dụng trung - dài hạn số ABC/HĐTD ngày 01/06/2016 kể từ ngày 26/01/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ;
- Nếu ông Đ bà T vi phạm bất cứ kì trả nợ nào theo thỏa thuận trên đây thì Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án kê biên và phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với thửa đất số X, tờ bản đồ số Y, tại đại chỉ: thôn Bắc H, xã Quang Tiến, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 0000000, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CS-SS 0000 do Sở tài nguyên môi trường cấp ngày 20/01/2016 cho ông Lê Văn Đ. (Theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 780.2016/HĐTC với Ngân hàng Atại Văn phòng công chứng B ở X Trần Đăng Ninh, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội).
- Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Đ bà T đối với Ngân hàng TM CP A. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thì ông Đ bà T phải tiếp tục chịu trách nhiệm trả số nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP A.
Về án phí: Ông Đ, bà T tự nguyện chịu cả theo quy định của pháp luật.
2
- Ông Đ, bà T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là: 6.284.000 đồng.
- Hoàn trả Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí 5.900.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0019322 ngày 08/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sóc Sơn; - Chi cục THADS huyện Sóc Sơn; - TAND Thành phố Hà Nội; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. 3 | THẨM PHÁN Lê Quang Khanh |