- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ Công nhận thỏa thuận vụ án dân sự Tranh chấp HĐ chuyển nhượng Quyền sử dụng đất giữa Nguyên đơn ông Hà Văn L và bị đơn ông Mai Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2022/QĐST- DS | Cẩm Khê, ngày 19 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày12 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Hà Văn L, sinh năm 1960.
Nơi cư trú: Khu M, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Mai Văn Đ, sinh năm 1985.
Nơi cư trú: Khu T, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1989
Nơi cư trú: Khu T, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Không tiếp tục thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đất giữa vợ chồng anh Mai Văn Đ, chị Nguyễn Thị L và ông Hà Văn L xác lập ngày 30/6/2021.
2.2. Vợ chồng anh Mai Văn Đ, chị Nguyên Thị L có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Hà Văn L số tiền đã nhận là 170.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi triệu đồng) và bồi thường thiệt hại về tài sản cho ông Liên số tiền là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), tổng cộng là 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng). Thời hạn trả là trước ngày 12/9/2022.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.3.1. Ông Hà Văn L phải chịu ½ tiền án phí Dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 2.250.000 đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Hà Văn L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0007697 ngày 22/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, Phú Thọ. Ông Hà Văn L còn phải nộp số tiền là 1.950.000 đồng (Một triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng)
2.3.2. Anh Mai Văn Đ phải chịu ½ tiền án phí Dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 2.250.000 đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cẩm Khê; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Thắng |