- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐST-DS | Long Mỹ, ngày 13 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 190/2020/TLST-DS, ngày 22 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Châu Thị Hồng A, sinh năm 1954.
Địa chỉ: ấp L B 1, xã L Ph, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị Kim B, sinh năm 1979.
Địa chỉ: ấp L B 1, xã L Ph, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Vụ án: “Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất”.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn Châu Thị Hồng A và bị đơn Bùi Thị Kim B cùng thống nhất chấm dứt hợp đồng thuê quyền sử dụng đất ngày 01/01/2011.
Bị đơn Bùi Thị Kim B đồng ý tháo dở phần công trình kiến trúc trên đất gồm 01 căn nhà diện tích 07m x 5,7m, kết cấu khung cột gỗ tạp, mái tole, vách gỗ tạp và 01 Sàn nước diện tích 07m x 3,3m, kết cấu khung cột gỗ tạp, mái tole, vách gỗ tạp để trả lại phần đất thuê có diện tích 40,0m2 cho nguyên đơn Châu Thị Hồng A vào ngày 29/4/2021.
Nguyên đơn Châu Thị Hồng A đồng ý hỗ trợ chi phí di dời cho bà Bùi Thị Kim B số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng), giao tiền ngày 29/4/2021.
Kể từ ngày bị đơn có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Lãi suất chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Bùi Thị Kim B tự nguyện chịu nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bị đơn Bùi Thị Kim B được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.144.000 đồng theo lai thu số 0005157 phiếu lập ngày 28/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn Bùi Thị Kim B được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 2.994.000 đồng (Hai triệu, chín trăm chín mươi bốn nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Chi phí tố tụng: Nguyên đơn Châu Thị Hồng A tự nguyện chịu nộp 3.700.000 (Ba triệu bảy trăm nghìn đồng) đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND thị xã Long Mỹ; - Chi cục THA DS thị xã Long Mỹ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Lil |