- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị TT H ly hôn anh BVK"
- Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN ĐỒN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐHGT - HNGĐ | Vân Đồn, ngày 27 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 10 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
- Người khởi kiện: Chị Trần T H – sinh năm 1985;
Địa chỉ: T2, Kx, TC, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
- Người bị kiện: Anh Bùi V K – sinh năm 1983;
Địa chỉ: T2, Kx, TC, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành được ghi nhận tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12/10/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần T Hằng và anh Bùi V K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần T Hằng được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi N H – sinh ngày 13/02/2015; Anh Bùi V K được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi HY – sinh ngày 19/11/2007, cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi); chị Hằng, anh Kiên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Hằng, anh Kiên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Trần T Hằng và anh Bùi V K không có tài sản chung, không có vay nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Các bên liên quan đến Quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định của Tòa án.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND huyện Vân Đồn; - Các bên đương sự - UBND TT Cái Rồng, huyện Vân Đồn; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | Lê Hồng Ninh |