vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 17 tháng 3 năm 2021, cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Anh Trần Sỹ P và chị Võ Thị Ngọc T thuận tình ly hôn. 2. Về nuôi con chung: Anh Trần Sỹ P và chị Võ Thị Ngọc T không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 17 tháng 3 năm 2021, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐHGT- HNGĐNghi Lộc, ngày 02 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC - TỈNH NGHỆ AN.

Thẩm phán ra quyết định: Ông Trần Văn Phong

Các bên yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành:

1. Anh Trần Sỹ P, sinh năm 1991

Nơi cư trú: Xóm 5, xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An.

2. Chị Võ Thị T, sinh năm 1992

Nơi cư trú: xóm T, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH:

Tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021, các bên đã thống nhất được các nội dung sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Sỹ P và chị Võ Thị Ngọc T tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An; Giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 25 tháng 3 năm 2020; tuy nhiên do ảnh hưởng dịch Covid 19 nên chưa tiến hành đám cưới được. Trong thời gian chờ đợi, anh P và chị T có chung sống với nhau một thời gian ngắn nhưng thấy không cùng quan điểm sống với nhau nên đã phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi cự nhau. Nay xác định không thể sống chung với nhau nên anh P và chị T thống nhất ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Trần Sỹ P và chị Võ Thị Ngọc T không có con chung.

- Về chia tài sản chung; nợ chung: Anh Trần Sỹ P và chị Võ Thị Ngọc T không yêu cầu Tòa án giải quyêt.

Theo yêu cầu của các bên, ngày 17 tháng 3 năm 2021 Hòa giải viên đã chuyển biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo cho Tòa án.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Các bên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Các nội dung thuận tình ly hôn phù hợp với quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo mà không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 17 tháng 3 năm 2021, cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Anh Trần Sỹ P và chị Võ Thị Ngọc T thuận tình ly hôn.

1.2. Về nuôi con chung: Anh Trần Sỹ P và chị Võ Thị Ngọc T không có con chung.

1.3. Về chia tài sản chung; nợ chung: Anh Trần Sỹ P và chị Võ Thị Ngọc T không yêu cầu Tòa án giải quyêt.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Cỡ chữ