vanban.org

Quyết định 09/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa A Kiều Cao K và chị Lã Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau: 1. Về con chung: A Kiều Cao K và chị Lã Thị T thỏa thuận giao con chung Kiều Cao Hồng A cho chị Lã Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung Kiều Cao Hồng A trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trung Th - Bùi Thùy H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa A Kiều Cao K và chị Lã Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 24 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2021/QĐHG-HNGĐT, ngày 17 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T – THÀNH PHÓ H

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 24, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ hòa giải việc Hôn nhân và gia đình số: 08/2021/HG–HNGĐ ngày 26 tháng 04 năm 2021 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung khi ly hôn giữa:

Người yêu cầu:

1. A Kiều Cao K, sinh năm 1985;

Địa chỉ cư trú: Thôn Ngọc Lâu, xã Đ, huyện T, thành phố H.

2. Chị Lã Thị T, sinh năm 1991;

Địa chỉ cư trú: Thôn Q, xã C, huyện B, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH

Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án do Hòa giải viên lập ngày 29 tháng 4 năm 2021 các bên đã thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành về các nội dung sau:

Về quan hệ hôn nhân: A Kiều Cao K và chị Lã Thị T kết hôn ngày 14/12/2014 trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, Thành phố H được xác định là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân chủ yếu do bất đồng quan điểm sống nên không có hạnh phúc. A K và chị T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thỏa thuận đề nghị Toà án nhân dân huyện T, thành phố H công nhận cho thuận tình ly hôn.

Về con chung: A Kiều Cao K và chị Lã Thị T thống nhất xác nhận có 01 con chung là Kiều Cao Hồng A, sinh ngày 26/3/2017. A K và chị T thỏa thuận giao con chung Kiều Cao Hồng A cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung Kiều Cao Hồng A trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác. A K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Chị Lã Thị T tự nguyện không yêu cầu A Kiều Cao K cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: A Kiều Cao K và chị Lã Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Hòa giải viên lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa A Kiều Cao K và chị Lã Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau:

2.1. Về con chung: A Kiều Cao K và chị Lã Thị T thỏa thuận giao con chung Kiều Cao Hồng A cho chị Lã Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung Kiều Cao Hồng A trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác;

A Kiều Cao K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho A Kiều Cao K cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác.

2.2. Về tài sản chung: A Kiều Cao K và chị Lã Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ