- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Người khởi kiện Cà Thị N - Người bị kiện Hoàng Quang M"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2021/QĐHG - HNGĐ | Hàm Yên, ngày 04 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG:
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 19 tháng 7 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn, tranh chấp về con chung, giữa:
- Người khởi kiện: Chị Cà Thị N, sinh năm 1998; địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn T, huyện H, tỉnh T; chỗ ở hiện nay: Bản T, xã P, huyện T, tỉnh S.
- Người bị kiện: Anh Hoàng Quang M, sinh năm 1994; địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn T, huyện H, tỉnh T.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào có ý kiến thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Người khởi kiện: Chị Cà Thị N, sinh năm 1998; địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn T, huyện H, tỉnh T; chỗ ở hiện nay: Bản Tg, xã P, huyện T, tỉnh S.
- Người bị kiện: Anh Hoàng Quang M, sinh năm 1994; địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn T, huyện H, tỉnh T.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cà Thị N và anh Hoàng Quang M thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 74 do Uỷ ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh T cấp ngày 01/12/2016 cho Cà Thị N và anh Hoàng Quang M không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Chị Cà Thị N và anh Hoàng Quang M xác định có 01 con chung là cháu Hoàng Hữu T, sinh ngày 15/5/2017 và thống nhất thỏa thuận giao cháu Hoàng Hữu Thiện cho chị Cà Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Hoàng Quang M không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Các bên có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Chị Cà Thị N và anh Hoàng Quang M không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - UBND thị trấn T (nơi ĐKKH); - Người khởi kiện; - Người bị kiện; - Hòa giải viên; - Lưu hồ sơ vụ việc; - Lưu Tòa án. | THẨM PHÁN Ma Thị Tuyết Mai |