vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 08/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Tr Th T

Hủy quyết định tuyên bố một người mất tích số 02/2020/QĐST-DS ngày 24/4/2020 của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai Hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích: Không Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Chi T yeu cau huy QD tuyen bo mat tich"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Tr Th T
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM MỸ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST-VDSCẩm Mỹ, ngày 08 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: “Yêu cầu hủy quyết định tuyên bố một người mất tích”

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Ngọc Trường

Thư ký phiên họp: Bà Thái Thị Vân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Mỹ tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hà – Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 12 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 159/2020/TLST – VDS ngày 27 tháng 10 năm 2020 về việc “Yêu cầu hủy quyết định tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 35/2020/QĐST – VDS ngày 25 tháng 11 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

*Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Tr Thị T, sinh năm 1970.

*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đ Th, sinh năm 1962.

Cùng nơi cư trú: ấp 6, xã S R, huyện C M, tỉnh Đồng Nai.

*Những người tham gia tố tụng khác:

- Người làm chứng: Anh Đ T, sinh năm 1993

Nơi cư trú: ấp 6, xã S R, huyện C M, tỉnh Đồng Nai.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Bà Tr Thị T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ hủy quyết định tuyên bố một người mất tích số 02/2020/QĐST-DS ngày 24/4/2020 của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai vì nay bà đã trở về địa phương sinh sống.

* Tại phiên tòa hôm nay: Bà Tr Th T, ông Đ Th có đơn xin vắng mặt nên không có lời khai, Thẩm phán – chủ tọa phiên họp công bố lời khai, tài liệu, chứng cứ do bà T cung cấp và xem xét các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ.

* Đại diện Viện kiểm sát huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai phát biểu quan điểm: Về quan hệ pháp luật, tư cách tham gia tố tụng, việc thu thập chứng cứ, thời hạn mở phiên họp, cấp tống đạt các văn bản tố tụng thực hiện đúng quy định. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký phiên họp thực hiện đúng theo quy định pháp luật. Người yêu cầu là bà Tr Th T, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Đ Th có đơn xin vắng mặt nên việc mở phiên họp vắng mặt bà T, ông Th là phù hợp.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu hủy quyết định tuyên bố bà T mất tích của bà T vì bà T đã trở về.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ nhận định:

Về quan hệ pháp luật giải quyết, tư cách tham gia tố tụng và thẩm quyền giải quyết:

Ngày 27/10/2020 bà Tr Thị T đã có đơn yêu cầu Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người mất tích số 02/2020/QĐST-DS ngày 24/4/2020 của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, ngoài ra không còn yêu cầu nào khác. Như vậy, bà Tr Th T là người yêu cầu, ông Đ Th là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ việc.

Yêu cầu của bà T là phù hợp với quy định tại Điều 70 của Bộ luật dân sự; căn cứ khoản 3 Điều 27 và điểm c khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì quan hệ pháp luật trong vụ việc là “Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.

[2] Về thủ tục tố tụng: Bà T, ông Th có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều 367 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt bà T, ông Th.

Về nội dung vụ việc:

Sau khi kết hôn, bà T và ông Th chung sống tại ấp 6, xã S R, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai. Do mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân nên bà T đã tự ý bỏ nhà đi, đến tháng 7/2020 khi nghe tin con bà bị tai nạn nên bà quay về địa phương sinh sống cho đến nay.

Theo nội dung xác nhận của Công an xã Sông Ray, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai vào ngày 22/9/2020 thì “Công dân Tr Thị T, sinh ngày 10/01/1970 là dân thường trú tại địa phương ấp 6, xã S R, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai”.

Qua lời khai của ông Đ Th và anh Đ T là chồng và con ruột chị T xác nhận đến tháng 7/2020 bà T đã quay về gia đình và sống chung 01 nhà.

Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bà Tr Thị T đã có đơn yêu cầu Tòa án hủy quyết định tuyên bố chị mất tích là có cơ sở, tại phiên họp hôm nay bà Tuyết vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình, không yêu cầu gì khác.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Mỹ tại phiên họp hôm nay phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận.

Về lệ phí: Bà Tr Thị T phải nộp lệ phí dân sự sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm c khoản 2 Điều 39, Điều 143, Điều 149, Điều 361, khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 387, Điều 388 và Điều 390 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 70 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Tr Th T

Hủy quyết định tuyên bố một người mất tích số 02/2020/QĐST-DS ngày 24/4/2020 của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai

Hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích: Không

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Tr Th T phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án lệ dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002180 ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai; Bà Tr Th T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người liên quan có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ