vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T Địa chỉ: 214 P, phường A, quận P, thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NH TIÊN PHONG - CTY THIÊN MINH ĐỨC"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST-KDTMNinh Kiều, ngày 02 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24/11/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 49/2020/TLST-KDTM ngày 08 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T

Địa chỉ: 214 P, phường A, quận P, thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh Ph

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Duy T

Bị đơn:

Công ty TNHH Đ

Địa chỉ: 329C/11 N, phường K, quận N, thành phố Cần Thơ

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tư Đồ Quản H

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Tư Đồ Quản H

2. Bà Võ Thị Thùy L

Địa chỉ: 229/5 A, phường B, quận N, thành phố Cần Thơ

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH Đ có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP T tổng số tiền 504.908.091đồng (Năm trăm linh tư triệu chín trăm linh tám nghìn không trăm chín mươi mốt đồng), trong đó gồm: nợ gốc là 419.171.992đồng, nợ lãi tính đến ngày 24/11/2020 là 85.736.099 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 25/11/2020 theo hợp đồng đã ký giữa các bên cho đến khi tất nợ.

Các bên thống nhất trong thời gian 03 tháng kể từ ngày 24/11/2020 thì Công ty TNHH Đ sẽ thanh toán dứt nợ cho Ngân hàng TMCP T.

Trường hợp Công ty TNHH Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP T có quyền yêu cầu Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành phát mãi tài sản bảo đảm của khoản vay nói trên để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP T, cụ thể tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 18; Tờ bản đồ số 77; Địa chỉ: Khu vực V, đường V, phường A, quận N, TP Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 780068, số vào sổ cấp GCN: CS 13535 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp cho ông Từ Đồ Quản H và bà Võ Thị Thùy L ngày 01/09/2017.

Chi phí thẩm định tại chỗ: Công ty TNHH Đ phải chịu 2.200.000đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng). Ngân hàng TMCP T đã nộp tạm ứng số tiền này nên Công ty TNHH Đ có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng TMCP T số tiền 2.200.000đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng).

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH Đ phải chịu 12.098.000đồng (Mười hai triệu không trăm chín mươi tám nghìn đồng). Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP T 12.897.500đồng (Mười hai triệu tám trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 002856 ngày 27/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ