- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐST-HNGĐ | Buôn Hồ, ngày 27 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 4 Điều 397 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự số 53/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Anh Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn X, xã E, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk
2. Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn Y, xã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Ngọc Th và chị Đỗ Thị H là quan hệ hôn nhân hợp pháp, đăng ký kết hôn vào ngày 04-8-2015 tại Ủy ban nhân dân xã E, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk. Quá trình chung sống anh Th, chị H sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Như vậy, xét thấy, giữa anh Nguyễn Ngọc Th và chị Đỗ Thị H đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; đồng thời anh Nguyễn Ngọc Th và chị Đỗ Thị H yêu cầu Tòa án công nhận cho hai người thuận tình ly hôn nên Tòa án công nhận cho anh Nguyễn Ngọc Th và chị Đỗ Thị H thuận tình ly hôn là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Quá trình chung sống, giữa anh Nguyễn Ngọc Th và chị Đỗ Thị H có 01 người con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc D, sinh ngày 24-11-2015, anh Nguyễn Ngọc Th và chị Đỗ Thị H yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận về con chung cụ thể như sau: Anh Nguyễn Ngọc Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Thị Ngọc D, sinh ngày 24-11-2015 cho đến khi đủ tuổi thành niên.
Xét thấy việc thỏa thuận về con chung đảm bảo quyền lợi chính đáng của con, là phù hợp với các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Ngọc Th và chị Đỗ Thị H yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận mỗi tháng chị Hiền cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ/tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Diễm đủ tuổi thành niên.
Về tài sản: Anh Nguyễn Ngọc Th và chị Đỗ Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Ngọc Th và chị Đỗ Thị H phải chịu theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vê quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc Th và chị Đỗ Thị H
- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc D, sinh ngày 24-11-2015 cho anh Nguyễn Ngọc Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ tuổi thành niên.
Chị Đỗ Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đỗ Thị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Nguyễn Thị Ngọc D, sinh ngày 24-11-2015 là 1.000.000đ/tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Diễm đủ tuổi thành niên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản: Anh Nguyễn Ngọc Th và chị Đỗ Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Anh Nguyễn Ngọc Th phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Nguyễn Ngọc Th đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009477 ngày 05-5-2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Ngọc Th số tiền tạm ứng lệ phí còn lại là 150.000 đồng.
Chị Đỗ Thị H phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Đỗ Thị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009478 ngày 05-5-2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND thị xã Buôn Hồ; - CCTHADS thị xã B; - UBND xã E; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng TA. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Tùng Lâm |