- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ số 09 người yêu cầu Nguyễn Ngọc T và người yêu cầu Phạm Thị Bé L"
- Tòa quyết gì? Số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm bà Phạm Thị Bé L và ông Nguyễn Ngọc T mỗi người đã nộp 150.
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 04 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT
VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 43/2020/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Bà Phạm Thị Bé L, sinh năm 19XX. Địa chỉ: Số A, đường A1, khóm A2, phường A3, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.
2. Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 19XX. Địa chỉ: Khóm B, phường B1, thị xã B2, tỉnh Sóc Trăng.
Xét thấy: Người yêu cầu bà Phạm Thị Bé L rút toàn bộ đơn yêu cầu ngày 04 tháng 6 năm 2020.
Căn cứ vào Điều 48; khoản 2 Điều 218; Điều 361, điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 43/2020/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
Số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm bà Phạm Thị Bé L và ông Nguyễn Ngọc T mỗi người đã nộp 150.000 đồng theo biên lai thu số 0001830 và 0001831 cùng ngày 28/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng được sung vào công quỹ Nhà nước.
Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho bà Phạm Thị Bé L và ông Nguyễn Ngọc T (nếu có yêu cầu).
Bà Phạm Thị Bé L và ông Nguyễn Ngọc T có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc lại theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND TPST; - Chi cục THADS TPST; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thanh Loan |