- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đoàn Xuân H và chị Nguyễn Thị K2 thuận tình xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 19 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 06/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Đoàn Xuân H - Sinh năm: 19xx; Nơi đăng ký HKTT tại: Số 29, ngõ 9, phố K1, khu 3, phường B, thành phố D, tỉnh D; Và chị Nguyễn Thị K2 - Sinh năm: 19xx; Nơi đăng ký HKTT tại: Số 29, ngõ 9, phố K, khu 3, phường B, thành phố D, tỉnh D; Chỗ ở: Tổ 3, khu 6A, phường T, thành phố P, tỉnh N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa anh Đoàn Xuân H và chị Nguyễn Thị K2 thể hiện trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con do Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 11 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do anh Đoàn Xuân H, chị Nguyễn Thị K2 xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đề cập.
Về lệ phí Tòa án: Anh Đoàn Xuân H và chị Nguyễn Thị K2 thỏa thuận, anh Đoàn Xuân H là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Xuân H và chị Nguyễn Thị K2 cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị K2 có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đoàn Xuân Nhật M, sinh ngày 22/12/20xx cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đoàn Xuân H có quyền, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/1 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2020 cho đến khi con chung đến tuổi thành niên. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh H, chị K2 không có tài sản chung; Nợ chung: Không có.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Đoàn Xuân H tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự anh H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 000xxxx ngày 19/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Anh Đoàn Xuân H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSNDTP Cẩm Phả; - Chi cục THADSTP Cẩm Phả; - UBND phường B, thành phố D; - Các đương sự; - Lưu VP; HSVDS. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Quýnh |