- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "L-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị L và anh Đặng Tòn N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐST-HNGĐ | Tam Đường, ngày 06 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Triệu Thị L, sinh năm 1984. Địa chỉ: Bản Đ, xã H, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Đặng Tòn N, sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản Đ, xã H, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 69, 71, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị L và anh Đặng Tòn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị L và anh Đặng Tòn N đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Triệu Thị L và anh Đặng Tòn N thỏa thuận: Chị L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Triệu Thị L2 sinh ngày 02/6/2014 cho đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Anh Đặng Tòn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đặng Tòn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Triệu Thị L và anh Đặng Tòn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Triệu Thị L và anh Đặng Tòn N mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Triệu Thị L tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền mà anh N phải nộp. Tổng cộng chị Triệu Thị L phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Triệu Thị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2010/0003749 ngày 05 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Đường, nay chị L được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKS huyện Tam Đường; - Chi cục THADS huyện Tam Đường; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Thị Tuyết |