vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về hôn nhân: anh Lê Văn X và chị Lương Thị T thuận tình ly hôn Về con chung: Anh Lê Văn X và chị Lương Thị T không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:09/2020/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 15 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC – TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miến, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 238/2019/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Lê Văn X - Sinh năm: 1977.

Địa chỉ: Khu 2, Thị trấn H, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

Chị Lương Thị T - Sinh năm: 1981

Địa chỉ: SN 103, đường Đ, Đông Đa, thị trấn Q, huyện Quảng Xương, Thanh Hoá.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN

[1]. Về hôn nhân: Anh Lê Văn X và chị Lương Thị T trên cơ sở tự nguyện của hai bên đăng ký kết hôn ngày 03/09/2019 tại UBND thị trấn Hậu Lộc, huyện H. Qúa trình chung sống vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng về quan điểm sống nên dẫn đến hay xảy ra cãi vã. Không khí gia đình rất căng thẳng nặng nề, dẫn đến hai vợ chồng đều mệt mỏi. Nay anh X và chị T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn X và chị Lương Thị T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

[2]. Về con chung: Anh Lê Văn X và chị Lương Thị T xác định vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3]. Về tài sản và công nợ: Anh Lê Văn X và chị Lương Thị T xác định vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về lệ phí: Anh Lê Văn X và chị Lương Thị T thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: anh Lê Văn X và chị Lương Thị T thuận tình ly hôn

- Về con chung: Anh Lê Văn X và chị Lương Thị T không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và công nợ: Anh Lê Văn X và chị Lương Thị T xác định vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai, không cho ai vay nợ nên yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn X và chị Lương Thị T thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh X, chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo Biên lai thu tiền số AA/2019/0007818 ngày 16 tháng 12 năm 2019. Anh X, chị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ