vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn B và Bà Trần Thị H. 2.

Các đương sự; VKSND thị xã Phổ Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn B và Bà Trần Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST-HNGĐPhổ Yên, ngày 14 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 239/2019/TLST – HNGĐ, ngày 09 tháng 7 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1961 Địa chỉ: Xóm Dương, xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn:

Bà Trần Thị H, sinh năm 1962.

Địa chỉ:Xóm Dương, xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2020;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/01/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn B và Bà Trần Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn B và Bà Trần Thị H đều xác định không còn tình cảm nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có ba con chung tên Nguyễn Thị Hường, sinh năm 1985; Nguyễn Thị Huệ, sinh năm 1988; Nguyễn Văn Huy, sinh năm 1990, ba con đã trưởng thành nên không đặt ra vấn đề giải quyết. 2.3. Tài sản chung: Ông Nguyễn Văn B và Bà Trần Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về nợ chung, khoản cho vay chung: Hai bên xác định không cho ai vay nợ và cũng không nợ ai nên không đặt ra việc giải quyết. 3.Về án phí: Ông Nguyễn Văn B và Bà Trần Thị H thỏa thuận: ông Bnhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên theo biên lai thu số 0004415 ngày 09/7/2019. Hoàn trả lại ông Bsố tiền150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm còn lại. Hoàn trả lại Bà Trần Thị H số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí có giá ngạch theo biên lai thu số 0009953 ngày 17/9/2019 do ông Ba, bà Htự thỏa thuận về tài sản chung không đề nghị chia. 4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ