- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vì Văn D xin ly hôn chị Cầm Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vì Văn D và chị Cầm Thị S.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________ Số: 09/2020/QĐST-HNGĐ | Yên Châu, ngày 14 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2019/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vì Văn D, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản N, xã V, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Chị Cầm Thị S, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản N, xã V, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vì Văn D và chị Cầm Thị S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Vì Nhật D, sinh ngày 18/4/2012, cháu Vì Tiến Đ, sinh ngày 23/10/2017 cho anh Vì Văn D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 cháu đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Cầm Thị S nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Vì Văn D đối với: Cháu Vì Nhật D 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng)/tháng; cháu Vì Tiến Đ 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng)/tháng. Phương thức cấp dưỡng theo từng tháng, thi hành từ ngày 20/01/2020.
Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Anh Vì Văn D và chị Cầm Thị S tự thỏa thuận, tự phân chia. Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về vay nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Vì Văn D tự nguyện xin chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con định. Tổng 02 khoản án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Song được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0004773 ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án được thi hành quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.”
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Yên Châu; - Chi cục THADS huyện Yên Châu; - UBND xã Viêng Lán; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Ngọc Hà |