vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn C và chị Đặng Thị O. (Giấy chứng nhận kết hôn số 02, ngày 15/01/2015 của Ủy ban nhân dân xã Huy T, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La)

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau : Về con chung: Anh Đặng Văn C trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đặng Văn L, sinh ngày 08/3/2013 cho đến khi cháu thành niên, đủ 18 tuổi. Anh Đặng Văn C không yêu cầu chị Đặng Thị O cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn C và chị Đặng Thị O. (Giấy chứng nhận kết hôn số 02, ngày 15/01/2015 của Ủy ban nhân dân xã Huy T, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La)
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST-HNGĐPhù Yên, ngày 03 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Đặng Văn C, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Bản Suối N, xã Huy T, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Đặng Thị O, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Bản Suối N, xã Huy T, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/12/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn C và chị Đặng Thị O. (Giấy chứng nhận kết hôn số 02, ngày 15/01/2015 của Ủy ban nhân dân xã Huy T, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La)

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

- Về con chung: Anh Đặng Văn C trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đặng Văn L, sinh ngày 08/3/2013 cho đến khi cháu thành niên, đủ 18 tuổi. Anh Đặng Văn C không yêu cầu chị Đặng Thị O cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Đặng Thị O trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đặng Thị Hương T, sinh ngày 20/11/2014 cho đến khi cháu thành niên, đủ 18 tuổi. Chị Đặng Thị O không yêu cầu anh Đặng Văn C cấp dưỡng nuôi con chung

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về nợ chung: Anh Đặng Văn C có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La số tiền vay là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) và phần lãi suất phát sinh đến khi trả hết nợ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đặng Văn C tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2016/0003833 ngày 05/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Trả lại cho anh Đặng Văn C số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trường hợp bản án, quyết định được ban hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ