- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Doãn Đình K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐST-HNGĐ | Phù Cừ, ngày 18 tháng 02 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Doãn Đình K, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ1, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào các điều 212, 213 và 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 10 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Doãn Đình K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Doãn Đình K thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung là Doãn Thị Ngọc M, sinh ngày 25/7/2007 cho chị N nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh K có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.3. Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị N tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền chị N đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 005906 ngày 12/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cừ; hoàn lại chị N 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND huyện Phù Cừ; - Chi cục THADS huyện Phù Cừ; - UBND xã Đ1; (Số ĐKKH 41/2006 ngày 29/9/2006) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Duy Phượng |