vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Thúy H và anh Bùi Tiến L. 2.

Giao cháu Bùi Đức L, sinh ngày 29/10/2017 cho chị Phạm Thị Thúy H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu L trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Anh Bùi Tiến L có quyền thăm nom con chung và cấp dưỡng cho các cháu Bùi Đức L 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng cho đến khi cháu L trưởng thành hoặc có thay đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Phạm Thị Thúy H ly hôn anh Bùi Tiến L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Thúy H và anh Bùi Tiến L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC THỦY
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST-HNGĐLạc Thủy, ngày 15 tháng 01 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: chị Phạm Thị Thúy H, sinh ngày 26/07/1992 Địa chỉ: thôn K, xã T, huyện V, tỉnh Lào Cai

- Bị đơn: anh Bùi Tiến L, sinh ngày 05/6/1993 Địa chỉ: thôn N, xã A, huyện L, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Thúy H và anh Bùi Tiến L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: chị Phạm Thị Thúy H và anh Bùi Tiến L nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung:

Giao cháu Bùi Đức L, sinh ngày 29/10/2017 cho chị Phạm Thị Thúy H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu L trưởng thành hoặc có thay đổi khác.

Anh Bùi Tiến L có quyền thăm nom con chung và cấp dưỡng cho các cháu Bùi Đức L 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng cho đến khi cháu L trưởng thành hoặc có thay đổi khác.

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật hoặc có đơn yêu cầu của bên được thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền phải thi hành thì còn phải chịu thêm phần lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thi hành án. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: chị Phạm Thị Thúy H tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung; được đối trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí mà chị Hằng đã nộp theo Biên lai số 0005742 ngày 10/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ