vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cil K’B và anh Lơ Mu Ha T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Các đương sự thống nhất giao hai con chung là cháu Cil Ta BN, sinh ngày 14/8/2005 và cháu Cil JN, sinh ngày 16/4/2010 cho chị Cil K’B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Lơ Mu Ha T không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cil K' B - Lơ Mu Ha T - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cil K’B và anh Lơ Mu Ha T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 09/2020/QĐST-HNGĐ
Lạc Dương, ngày 11 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 13/2020/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Cil K’B, sinh năm 1988.

Cư trú tại: Tổ dân phố ĐGR, thị trấn LD, huyện LD, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Anh Lơ Mu Ha T, sinh năm 1979.

Cư trú tại: Thôn C, xã ĐS, huyện LD, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cil K’B và anh Lơ Mu Ha T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Các đương sự thống nhất giao hai con chung là cháu Cil Ta BN, sinh ngày 14/8/2005 và cháu Cil JN, sinh ngày 16/4/2010 cho chị Cil K’B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Lơ Mu Ha T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Cil K’B và anh Lơ Mu Ha T xác định, vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung và cũng không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Cil K’B nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2016/0008936, ngày 12/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L D, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho Chị Cil K’B 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp còn thừa.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tai Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ