- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Mỹ Châu và Nguyễn Văn Phương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thị Mỹ Ch và anh Nguyễn Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 21 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2020/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ Ch, sinh năm 1970
Địa chỉ: Ấp B, xã V, huyện H, tỉnh B.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1983
Địa chỉ: Ấp B, xã V, huyện H, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thị Mỹ Ch và anh Nguyễn Văn P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Mỹ Ch và anh Nguyễn Văn P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Mỹ Ch và anh Nguyễn Văn P có hai người con chung tên Nguyễn Thị B, sinh ngày 22/6/2008 và Nguyễn Đăng K, sinh ngày 01/01/2011. Các cháu đang chung sống cùng với chị Châu và đều có nguyện vọng được sống cùng với mẹ khi chị Châu và anh Phương ly hôn. Chị Lê Thị Mỹ Ch và anh Nguyễn Văn P tự nguyện thỏa thuận giao hai cháu Nguyễn Thị B, sinh ngày 22/6/2008 và Nguyễn Đăng K, sinh ngày 01/01/2011 cho chị Lê Thị Mỹ Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tiếp tục giao hai cháu Nguyễn Thị B, sinh ngày 22/6/2008 và Nguyễn Đăng K, sinh ngày 01/01/2011 cho chị Lê Thị Mỹ Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Văn P có quyền và nghĩa vụ thăm nom hai cháu Nguyễn Thị B và Nguyễn Đăng K mà không ai được cản trở. Anh Nguyễn Văn P được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi hai cháu Nguyễn Thị B và Nguyễn Đăng K theo quy định pháp luật. Anh Nguyễn Văn P không phải cấp dưỡng nuôi hai cháu Nguyễn Thị B và Nguyễn Đăng K.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Mỹ Ch và Anh Nguyễn Văn P thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), Chị Lê Thị Mỹ Ch tự nguyện chịu toàn bộ. Anh Nguyễn Văn P không phải chịu. Buộc Chị Lê Thị Mỹ Ch nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình. Chị Lê Thị Mỹ Ch đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002885 ngày 03 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay chuyển thu án phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả cho chị Lê Thị Mỹ Ch tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân trong giai đoạn thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Hồng Dân; - UBND xã Vĩnh Lộc A, H. Hồng Dân, T. Bạc Liêu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Chí Tâm |