vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về hôn nhân: Chị Tơ Thị T và anh Nguyễn Tuấn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Kiều V , sinh ngày: 27/10/2016 cho chị Tơ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Tuấn H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) đến khi con đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST-HNGĐChơn Thành, ngày 06 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 376/TLST-HNGĐ ngày 09/12/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, giữa:

Người yêu cầu:

- Chị Tơ Thị T, sinh năm: 1996; Địa chỉ cư trú: Ấp R, xã Q, huyện Ch, tỉnh Bình Phước;

- Anh Nguyễn Tuấn H, sinh năm: 1988; Địa chỉ cư trú: Ấp R, xã Q, huyện Ch, tỉnh Bình Phước;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Tơ Thị T và anh Nguyễn Tuấn H tự nguyện chung sống với với nhau từ năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND xã , huyện Ch , tỉnh Bình Phước, hôn nhân tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối. Sau khi kết hôn chị T và anh H chung sống đến năm đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung trong cuộc sống nên đã tự sống ly thân từ đầu năm 2019 đến nay, mạnh ai nấy sống, không quan tâm nhau. Nay hai bên đều thống nhất mục đích hôn nhân không đạt, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Xét thấy, chị Tơ Thị T và anh Nguyễn Tuấn H đã thật tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Tơ Thị T và anh Nguyễn Tuấn H.

Về con chung: Chị Tơ Thị T và anh Nguyễn Tuấn H đã thống nhất giao con chung Nguyễn Kiều V , sinh ngày: 27/10/2016 cho chị Tơ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Tuấn H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) đến khi con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Tơ Thị T và anh Nguyễn Tuấn H xác định không nợ chung của ai cũng không cho ai vay nợ chung.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị T, anh H thống nhất để chị T tự nguyện chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

- Về hôn nhân: Chị Tơ Thị T và anh Nguyễn Tuấn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Kiều V , sinh ngày: 27/10/2016 cho chị Tơ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Tuấn H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) đến khi con đủ 18 tuổi.

- Về lệ phí: Chị Tơ Thị T tự nguyện chịu 300.000 đồng được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003914 ngày 09/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày án có hiệu lực, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến thi hành xong tất cả các khoản tiền. Hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ