- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị Đ - Sằm Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC MÊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÀ GIANG Số: 09/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Mê, ngày 14 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nông Thị Đ, sinh năm 1980. Địa chỉ nơi cư trú: Thôn NX , xã YĐ, huyện BM, tỉnh HG.
Bị đơn : Anh Sằm Văn C, sinh năm 1980. Địa chỉ nơi cư trú: Thôn NX , xã YĐ, huyện BM, tỉnh HG.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của BLTT dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 07 Điều 26, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nông Thị Đ và anh Sằm Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Đ và anh Sằm Văn C thuận tình ly hôn;
* Việc nuôi con: Chị Nông Thị Đ và anh Sằm Văn C thống nhất thỏa thuận để chị Nông Thị Đ có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Sằm Thúy K, sinh ngày 08/01/2002; Anh Sằm Văn C có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Sằm Thúy V, sinh ngày 08/01/2008. Chị Nông Thị Đ tự nguyện đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung hằng tháng cho cháu Sằm Thúy V là 500.000đ/ tháng (Năm trăm nghìn đồng chẵn) từ tháng 6/2020 cho đến khi cháu Sằm Thúy V đủ 18 tuổi. Anh C là người nhận tiền cấp dưỡng nuôi con. Chị Đ, anh C có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nuôi con mà không ai có quyền cản trở.
*Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Nông Thị Đ và anh Sằm Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí:
Chị Nông Thị Đ tự nguyện chịu tiền án phí DSST - HNGĐ là 150.000,đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000,đ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000,đ ( Ba trăm nghìn đồng chẵn), chị Đ đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện BM, tỉnh HG theo biên lai số 07119 ngày 12 tháng 02 năm 2020. Anh C không phải chịu tiền án phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự . Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (Để thi hành); - VKSND huyện; - UBND xã YĐ; - TAND tỉnh HG; - Chi cục THA dân sự (Để thi hành); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cù Văn Minh |