vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Ngọc B và anh Trần Công N. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 136 ngày 06/8/2004 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Về con chung: 02 (hai) con chung là cháu Trần Huỳnh Công L, sinh ngày 16/02/2005 và cháu Trần Huỳnh Đức T, sinh ngày 06/5/2010. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Ngọc B và anh Trần Công N. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 136 ngày 06/8/2004 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B - TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST-HNGĐB, ngày 03 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 595/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Ngọc B, sinh năm 1983.

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh B

2. Bị đơn: Anh Trần Công N, sinh năm 1979.

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh B

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Ngọc B và anh Trần Công N. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 136 ngày 06/8/2004 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Về con chung: 02 (hai) con chung là cháu Trần Huỳnh Công L, sinh ngày 16/02/2005 và cháu Trần Huỳnh Đức T, sinh ngày 06/5/2010.

Sau khi ly hôn, anh Trần Công N có quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là cháu Trần Huỳnh Công L, sinh ngày 16/02/2005 và cháu Trần Huỳnh Đức T, sinh ngày 06/5/2010 (phù hợp với nguyện vọng muốn sống với cha của cháu L và cháu T tại biên bản lấy ý kiến con chung ngày 26/12/2019). Ghi nhận sự tự nguyện của anh N không yêu cầu chị B cấp dưỡng nuôi hai con chung.

Chị Huỳnh Thị Ngọc B có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), chị Huỳnh Thị Ngọc B đồng ý nộp. Số tiền án phí chị B phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008556 ngày 22/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh B. Chị B được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ