- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "V/v “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Đinh Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 68 Bộ luật Dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN TRUỜNG TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐST-DS | Xuân Trường, ngày 25 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN TRƯỜNG, TỈNH NAM ĐỊNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Văn Thung.
Thư ký phiên họp: Ông Trần Phương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thu Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm, công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 05/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết quyết việc dân sự số 02/2020/QĐST-VDS ngày 15 tháng 5 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Đinh Văn Đ, sinh năm 1951; địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện X, tỉnh Nam Định;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Bùi Hồng P, sinh năm 1991; nơi cư trú cuối cùng: Thôn L, xã N, huyện X, tỉnh Nam Định.
(Tại phiên họp có mặt ông Đ; vắng mặt chị P)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu của ông Đinh Văn Đ và các tài liệu có trong hồ sơ thì nội dung vụ việc được tóm tắt như sau:
Ông Đinh Văn Đ có người con trai tên là Đinh Văn D kết hôn với chị Bùi Hồng P vào ngày 08/10/2011 tại Ủy ban nhân dân xã N do hai bên tự do tìm hiểu và tự nguyện kết hôn. Sau khi kết hôn vợ chồng anh D, chị P đã về nhà của ông ở thôn L, xã N, huyện Xuân Trường chung sống. Trong suốt quá trình chung sống vợ chồng anh D, chị P sống rất hạnh phúc và đã có một con chung. Nhưng đến ngày 29/3/2017, anh D bị tai nạn và đã chết. Sau khi anh D chết được một thời gian thì chị P đã bỏ nhà ông ra đi, khi đi chị để lại con chung của vợ chồng anh chị cho ông nuôi dưỡng, ăn học từ đó cho đến nay. Từ khi chị P bỏ nhà ông đi, ông và gia đình đã nhiều lần tìm kiếm nhiều nơi nhưng đều không có kết quả. Từ đó đến nay chị P cũng không liên lạc gì với gia đình. Nay ông Đ yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường tuyên bố chị P mất tích.
Về các vấn đề khác có liên quan: Vợ chồng anh D, chị P có 01 con chung là Đinh Tuấn T, sinh ngày 04/4/2014; trước khi bỏ đi chị P có gửi cháu T cho ông Đ chăm sóc, nuôi dưỡng. Hiện nay cháu T vẫn đang ở cùng với ông Đ. Do chị P bỏ đi đến nay không về, không có tin tức, địa chỉ gì nên ông Đ đề nghị Tòa án tiếp tục giao cháu T cho ông chăm sóc, nuôi dưỡng cháu.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Trường có quan điểm: Về tố tụng, Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung, căn cứ vào Điều 68 của Bộ luật Dân sự; các Điều 367, 369, 370 và 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường chấp nhận đơn yêu cầu của ông Đ, tuyên bố chị P mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường nhận định:
Về tố tụng: Ông Đ là cha đẻ anh D (đã chết); anh D là chồng chị P. Ông Đ yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường tuyên bố chị P mất tích, chị P đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn L, xã N, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định. Đây là quan hệ dân sự về “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” và thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường theo quy định tại khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu ông Đ: Căn cứ vào lời trình bày của ông Đ và xác nhận của cơ sở xóm, chính quyền địa phương thì chị P đã biệt tích trên hai năm liền. Đến nay chị P không liên lạc gì với gia đình nữa, gia đình không biết chị P đi đâu, làm gì, ở đâu. Ông Đ và gia đình cũng đã nhiều lần tìm kiếm nhưng không có kết quả, không có tin tức gì về chị P. Từ ngày chị P đã biệt tích trên hai năm liền, Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường cũng đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị P theo quy định của pháp luật, đến nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên nhưng việc tìm kiếm chị P vẫn không có kết quả, không có tin tức gì về chị P. Vì vậy, ông Đ yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định tuyên bố chị P mất tích là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự nên cần được chấp nhận.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Đinh Văn Đ được miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự; khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, các Điều 371, 372, 389 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Đinh Văn Đ.
2. Tuyên bố chị Bùi Hồng P mất tích.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Miễn lệ phí cho ông Đinh Văn Đ.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Toà án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh + huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã N; - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - Lưu hồ sơ: 02 bản; - Lưu văn phòng | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Phạm Văn Thung |