vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 10/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Kh, sinh năm 1962. Địa chỉ: khóm E, phường I, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNTT Trần Thị Khéo - Nguyễn T Tuyết Mai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGÃ NĂM
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST-DSNgã Năm, ngày 10 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 47/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Kh, sinh năm 1962.

Địa chỉ: khóm E, phường I, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn M, sinh năm 1976.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Lê K, sinh năm 1975.

Cùng địa chỉ: khóm V, phường U, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Trần Kh và bị đơn bà Nguyễn M; người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Lê K thống nhất xác nhận tính đến ngày 02/6/2020, bà Nguyễn M, ông Lê K còn nợ của bà Trần Kh số tiền vốn là 22.000.000 đồng (hai mươi hai triệu đồng) và tiền lãi là 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng), tổng cộng là 34.000.000 đồng (ba mươi bốn triệu đồng).

Nay các bên thống nhất thỏa thuận bà Nguyễn M, ông Lê K có nghĩa vụ thanh toán cho bà Trần Kh số tiền 34.000.000 đồng (ba mươi bốn triệu đồng), phương thức trả nợ như sau:

- Lần 01: Trả 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) vào ngày 02/12/2020 dương lịch;

- Lần 02: Trả 14.000.000 đồng (mười bốn triệu đồng) vào ngày 02/3/2021 dương lịch là dứt nợ.

-1-

Trường hợp bà Nguyễn M, ông Lê K không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như cam kết nêu trên, thì bà Trần Kh được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng xử lý thu hồi toàn bộ số nợ.

Trong trường hợp phải thi hành án, kể từ ngày bà Trần Kh có đơn yêu cầu thi hành án, bà Nguyễn M, ông Lê K còn phải chịu tiền lãi do chậm thi hành án, theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.

Địa điểm giao nhận tiền: Hai bên tự thỏa thuận hoặc được thực hiện tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất thỏa thuận bà Nguyễn M, ông Lê K cùng chịu 850.000đ (tám trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, bà Trần Kh không phải chịu án phí. Hoàn trả cho bà Trần Kh tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà đã nộp là 835.000đ (bốn trăm mười lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003439, ngày 08/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ