- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án về vay nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09 /2020/QĐST- DS | Tuyên Quang, ngày 30 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357 của Bộ luật Dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2020/TLST- DS, ngày 06 tháng 01 năm 2020.
XÐt thÊy
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1950
Địa chỉ: Thôn 12, xã L, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Bà Dương Thị D, sinh năm 1962
Địa chỉ: Thôn 15, xã L, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Hoa P, sinh năm 1971
Địa chỉ: Thôn 1, xã A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Dương Thị D. có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị L. số tiền nợ gốc và lãi là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng), trong đó gốc là 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng), lãi là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng). Bà D. đã trả trước số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng), còn phải trả tiếp 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng).
Ghi nhận bà Dương Thị D. đã trả cho bà Lê Thị L. được 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).
Bà Dương Thị D. còn phải trả cho bà Lê Thị L. 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng), được trả thành 02 (hai) lần: Lần 01 trả 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trước ngày 01/6/2020; lần 02 trả 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) trước ngày 30/12/2020.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 điềug 468 Bộ luật dân sự.
- Án phí DSST: Bà Dương Thị D. tự nguyện nộp số tiền án phí dân sự có giá ngạch là 625.000 đồng (sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng)
Bà Lê Thị L. không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP. Tuyên Quang (02 bản); - Chi cục THADS TP. Tuyên Quang (để TH); - Các đương sự (để thi hành); - Lưu hồ sơ VA+ TA | ThÈm ph¸n Tạ Hồng Chiến |