vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 27/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1953 và bà Lê Thị L, sinh năm: 1954 Cùng địa chỉ: Số 76 đường N, phường N, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn H, Lê Thị L - Nguyễn Kim Đ, Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST-DSBắc Ninh, ngày 27 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sư;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 50/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1953 và bà Lê Thị L, sinh năm: 1954

Cùng địa chỉ: Số 76 đường N, phường N, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh;

Ngườ i được ủy quyền: Bà Nguyễn Thị O, sinh năm: 1968

Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện T, tỉnh Bắc Ninh.

Người được ủy quyền lại: Bà Hoàng Thị L, sinh năm: 1965

Địa chỉ: 116 đường H, phường K, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Anh Nguyễn Kim Đ, sinh năm: 1978 và chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1979.

Cùng địa chỉ: Đường Đại Phúc 8, Khu 2, phường Đ, thành phố Bắc Ninh , tỉnh Bắc Ninh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Kim N, sinh năm: 1976

Địa chỉ: Khu tập thể tổng cục Hậu Cần K 80A, X, huyện B, thành phố Hà Nội.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Nguyễn Kim Đ và chị Nguyễn Thị N có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị L số tiền 1.100.000.000 đồng (Một tỷ một trăm triệu đồng).

Ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị L có trách nhiệm trả lại cho anh Nguyễn Kim Đ, chị Nguyễn Thị N giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 839050 mang tên hộ ông Nguyễn Kim L vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00637 QSDĐ/385QĐUBH do ủy ban nhân dân huyện Q cấp và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 839089 mang tên hộ bà Nguyễn Thị L vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00542QSDĐ/374/QĐUB.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, người thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Kim Đ, chị Nguyễn Thị N phải chịu 11.250.000 đồng (Mười một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ông H, bà L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn H, bà Lê Thị L có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí do thuộc trường hợp là người cao tuổi nên được Toà án chấp nhận miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ