- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hop dong vay"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. TÂN PHÚ ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈ NH TIỀ N GIANG ______________ Số : 09/2020/QĐST-DS |
QUYẾ T ĐỊ NH
CÔNG NHẬ N SỰ THỎA THUẬ N CỦ A CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 01 nă m 2020.
XÉT THẤ Y:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾ T ĐỊ NH:
1. Công nhậ n sự thỏ a thuậ n củ a các đương sự:
- Nguyên đơ n: Bà Trầ n Thị Thu T , sinh năm 1973
Địa chỉ: Ấp Tân X , xã Tân Ph , huyện A, tỉnh B.
- Bị đơ n: Ông Lư ơ ng Mộ ng Tr, sinh năm 1971
Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1969
Cùng địa chỉ: Ấp Tân X , xã Tân Ph , huyện A, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Tr có nghĩa vụ trả cho bà T số tiền là 17.400.000 đồng (Mười bảy triệu bốn trăm ngàn đồng). Trả tiền hàng tháng 1.740.000 đồng vào ngày 20. Thời gian trả nợ: bắt đầu trả nợ lần đầu tiên vào ngày 20/03/2020 cho đến khi trả hết số nợ 17.400.000 đồng cho bà T.
- Về án phí:
+ Bà T có nghĩa vụ nộp 217.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 825.000 đồng theo biên lai thu tiền số 49306 ngày 09/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. Như vậy bà T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 607.500 đồng.
+ Ông Tr có nghĩa vụ nộp 217.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơ i nhậ n:
| - Đương sự; - VKSND huyệ n A; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phan Thị Kiều O |