vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 20/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B; Địa chỉ: Số xxx, Đường T, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng TMCP B và ông Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ TÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST-DSMỹ Tú, ngày 20 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B;

Địa chỉ: Số xxx, Đường T, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Dương Ngọc A; địa chỉ: Số xx, Đường N, Phường y, thành phố V, tỉnh Hậu Giang; đại diện theo văn bản ủy quyền số 250/2020/QĐ-B.HG ngày 03/4/2020.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H.

Địa chỉ: ấp P, xã M1, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn H đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B, do Chi nhánh Hậu Giang đại diện nhận:

- Tiền vốn gốc là 49.354.952 đồng (Bốn mươi chín triệu, ba trăm năm mươi bốn nghìn, chín trăm năm mươi hai đồng);

- Tiền lãi trong hạn và lãi quá hạn được tính đến ngày 12 tháng 8 năm 2020 là 5.158.151 đồng (Năm triệu, một trăm năm mươi tám nghìn, một trăm năm mươi một đồng).

Tổng cộng số tiền là: 54.513.103 đồng (bằng chữ: Năm mươi bốn triệu, năm trăm mười ba ngàn, một trăm lẻ ba đồng).

Ngoài ra, kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2020 cho đến khi trả hết nợ vay, ông Nguyễn Văn H đồng ý chịu lãi suất trên số tiền vốn gốc, theo mức lãi suất quá hạn mà hai bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số HDTD801201804038 ngày 02/02/2018.

- Thời gian trả tiền: 01 (một) lần vào ngày 11 tháng 9 năm 2020 (dương lịch) toàn bộ số tiền vốn gốc và tiền lãi.

- Địa điểm trả tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.

2.2. Trường hợp khi đến kỳ hạn trả tiền nêu trên mà ông Nguyễn Văn H không thực hiện đúng như cam kết thì ông Nguyễn Văn H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất quá hạn mà hai bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số HDTD801201804038 ngày 02/02/2018 cho đến khi thanh toán hết nợ.

2.3. Về án phí:

- Ngân hàng thương mại cổ phần B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.277.000 đồng (Một triệu, hai trăm bảy mươi bảy nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002396 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.

- Ông Nguyễn Văn H đồng ý chịu 1.362.827 đồng (Một triệu, ba trăm sáu mươi hai nghìn, tám trăm hai mươi bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ