- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CON CUÔNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐST-DS | Con Cuông, ngày 04 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân Đ, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Xóm 3, xã T, huyện A, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Bà Lê Thị Đào, sinh năm 1965;
Địa chỉ: Bản T, xã L, huyện C, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Bà Lê Thị Đ có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Xuân Đ số tiền gốc đã vay là 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng và 12.960.000 (mười hai triệu chín trăm sáu mươi ngàn) đồng tiền lãi. Tổng cả gốc và lãi là 42.960.000 (bốn mươi hai triệu chín trăm sáu mươi ngàn) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- ¸n phÝ: Áp dụng Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án anh Nguyễn Xuân Đ và bà Lê Thị Đ thỏa thuận: bà Đ phải chịu 1.074.000 (một triệu không trăm bảy mươi tư ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm;
Hoàn trả cho anh Nguyễn Xuân Đ 1.074.000 (một triệu không trăm bảy mươi tư ngàn) đồng tiÒn t¹m øng ¸n phÝ anh Đ ®· nép t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Con Cu«ng, tØnh NghÖ An theo biªn lai sè 0001574 ngày 18/6/2020.
3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| N¬i nhËn: - VKSND huyÖn Con cu«ng. - C¸c ® ¬ng sù. - Chi côc THADS huyÖn Con cu«ng. - L u Hå s¬ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Hồng Lợi |