- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐST-DS | Bảo Thắng, ngày 15 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST- DS ngày 24 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn T - Sinh năm 1950;
Bà Nguyễn Thị B - Sinh năm 1953;
Địa chỉ: Cùng trú tại: Thôn G, xã X, huyện B, tỉnh L.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Hoàng Văn T là bà Nguyễn Thị B (Theo văn bản ủy quyền ngày 22/5/2020).
Bị đơn: Anh Vũ Quang L - Sinh năm 1974;
Chị Trần Thị L - Sinh năm 1977;
Địa chỉ: Cùng trú tại: Thôn B, xã X, huyện B, tỉnh L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Vũ Quang L và chị Trần Thị L có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị B số tiền đã vay là 100.000.000VNĐ (Một trăm triệu đồng).
Phần nghĩa vụ hoàn trả được xác định như sau:
Anh Vũ Quang L có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị B số tiền là 50.000.000VNĐ (Năm mươi triệu đồng).
Chị Trần Thị L có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị B số tiền là 50.000.000VNĐ (Năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị B có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án anh Vũ Quang L và chị Trần Thị L không thi hành xong khoản tiền phải hoàn trả, thì hàng tháng người phải thi hành án anh Vũ Quang L và chị Trần Thị L còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự. .
Về án phí: Anh Vũ Quang L và chị Trần Thị L mỗi người phải chịu 1.250.000VNĐ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) khoản tiền án phí sơ thẩm. Tổng cộng là 2.500.000VNĐ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).
Ông Hoàng Văn T và bà Nguyễn Thị B không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, được hoàn trả lại khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000VNĐ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002457 ngày 24/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện Bảo Thắng (02); - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Bảo Thắng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Ngọc Thanh |