vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La Tuyên án 07/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm 1966. Địa chỉ: P, thị trấn B, huyện B, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Lò Thị B, sinh năm 1973. Địa chỉ: Trường Tiểu học P, xã P, huyện B, tỉnh Sơn La. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Lò Thị B xác nhận ngày 21/8/2019 có vay nợ của chị Hà Thị H số tiề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thuận thỏa thuận của Hà Thị H và Lò Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B, TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST-DSB, ngày 07 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2020/TLST- DS ngày 12 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm 1966. Địa chỉ: P, thị trấn B, huyện B, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Chị Lò Thị B, sinh năm 1973. Địa chỉ: Trường Tiểu học P, xã P, huyện B, tỉnh Sơn La. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Lò Thị B xác nhận ngày 21/8/2019 có vay nợ của chị Hà Thị H số tiền vay nợ gốc là 25.000.000 VNĐ (Hai mươi năm triệu đồng) số tiền vay không tính lãi suất. Hẹn làm các lần trả như sau: Lần 1: Vào ngày 22/02/2022 trả 5.000.000 VNĐ (Năm triệu đồng). Lần 2: Vào ngày 22/3/2022 trả 5.000.000 VNĐ (Năm triệu đồng). Lần 3: Vào ngày 22/4/2022 trả 5.000.000 VNĐ (Năm triệu đồng). Lần 4: Vào ngày 22/5/2022 trả 5.000.000 VNĐ (Năm triệu đồng). Lần 5: Vào ngày 22/6/2022 trả 5.000.000 VNĐ (Năm triệu đồng). Tổng cộng số tiền là 25.000.000VNĐ (Hai mươi năm triệu đồng). Hai bên thỏa thuận hạn đến ngày 22/6/2022 chị Lò Thị B có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền cả gốc là 25.000.000VNĐ (Hai mươi năm triệu đồng) cho chị Hà Thị H. Trường hợp đến hạn trả nợ ngày 22/6/2022 chị Lò Thị B không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chị Hà Thị H thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất chậm trả tính theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 là 20%/năm. Về án phí: Chị Hà Thị H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 312.500VNĐ (Ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 625.000 VNĐ (Sáu trăm hai mươi năm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0000010, ngày 12/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Sơn La. Hoàn trả cho chị Hà Thị H số tiền là 312.500 đồng (Ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. (Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự).

Cỡ chữ