vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Địa chỉ: Tháp B, 35 H, quận H, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ và bà Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST-DSP, ngày 18 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 380/2019/TLST- DS ngày 27 tháng 12 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.

Địa chỉ: Tháp B, 35 H, quận H, TP. Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp: Ông Phạm Tấn Đăng K – Chuyên viên Ngân hàng thương mại cổ phần Đ Chi nhánh Ninh Thuận. (Theo các Quyết định ủy quyền số 906/QĐ-BIDVngày 26/11/2018, số 357/QĐ-BIDV-NT ngày 22/8/2019)

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Số 2/13 Đ, Khu phố 1, phường P, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị H xác nhận có nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 281.920.138 đồng (Hai trăm tám mươi mốt triệu chín trăm hai mươi ngàn một trăm ba mươi tám đồng), trong đó: nợ gốc 242.000.000 đồng( Hai trăm bốn mươi hai triệu đồng), nợ lãi 39.920.138 đồng ( Ba mươi chín triệu chín trăm hai mươi ngàn một trăm ba mươi tám đồng) theo yêu cầu của Ngân hàng TMCP Đ.

Kể từ ngày 11/3/2020 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 01/2018/9391562/HĐTD ngày 21/12/2018.

Bà Nguyễn Thị H đồng ý tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2017/9391562/HĐBĐ ngày 19/01/2017 giữa Ngân hàng TMCP Đ- chi nhánh Ninh Thuận với bà Nguyễn Thị H để đảm bảo thi hành án.

Trường hợp bà Nguyễn Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp tại hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2017/9391562/HĐBĐ ngày 19/01/2017 giữa Ngân hàng TMCP Đ- chi nhánh Ninh Thuận với bà Nguyễn Thị H để thu hồi nợ.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị H đồng ý chịu 7.048.000 đồng (Bảy triệu không trăm bốn mươi tám ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.872.000 đồng ( Sáu triệu tám trăm bảy mươi hai ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0020581 ngày 24/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ