- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TOYOTA Bộ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐST- DS | Vĩnh Bảo, ngày 21 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của B luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn B vụ án dân sự thụ lý số 07/2020/TLST- DS ngày 03 tháng 3 năm 2020,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn B vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH một thành viên tài chính Toyota Việt Nam; địa chỉ: Phòng 04-05, tầng 12 Saigon Centre Tòa 2, 67 Lê Lợi, phường Bến Nghé, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: Ông Norimasa Ishikawa - Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu T - Nhân viên Phòng thu hồi nợ (theo Giấy ủy quyền ngày 20-02-2020).
- Đồng bị đơn: Vợ chồng anh Nguyễn Văn B và chị Trần Thị Thu Th; nơi cư trú: Khu phố TH, thị trấn VB, huyện VB, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng anh Nguyễn Văn B và chị Trần Thị Thu Th phải trả cho Công ty TNHH một thành viên Tài chính Toyota Việt Nam, số tiền còn nợ của đề nghị cấp tín dụng kiêm Hợp đồng tín dụng số 100010725 ngày 03-11-2015, tính đến ngày 13-7-2020, tổng số tiền là 638.640.634 (Sáu trăm ba mươi tám triệu sáu trăm bốn mươi nghìn sáu trăm ba mươi tư) đồng. Trong đó nợ gốc là 456.333.318 đồng; nợ lãi 182.306.925 đồng.
Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị Thu Th tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc chưa trả kể từ ngày 14-7-2020 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ trên theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong đề nghị cấp tín dụng kiêm Hợp đồng tín dụng.
Trường hợp anh Nguyễn Văn B và chị Trần Thị Thu Th không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ như cam kết nêu trên thì Công ty TNHH một thành viên Tài chính Toyota Việt Nam có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo phát mại tài sản thế chấp là 01 xe ô tô Toyota Fortune, số khung 69GXF9013625, số máy 2TR8879314, BKS 15A-212.28 (theo tập tài liệu về cấp tín dụng mua xe ô tô ngày 03-11-2015).
Trường hợp số tiền phát mại thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Công ty TNHH một thành viên Tài chính Toyota Việt Nam thì anh B và chị Th phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty TNHH một thành viên Tài chính Toyota Việt Nam cho đến khi trả hết khoản vay.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền lãi, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền lãi còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của B luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: Vợ chồng anh Nguyễn Văn B và chị Trần Thị Thu Th phải chịu cả án phí dân sự sơ thẩm là {20.000.000 đồng + (236.640.634 đồng x 4%)} x 50% = 14.732.812 đồng (làm tròn số là 14.733.000 (Mười bốn triệu bảy trăm ba mươi ba nghìn) đồng). Hoàn trả lại cho Công ty TNHH một thành viên Tài chính Toyota Việt Nam 13.200.000 (Mười ba triệu hai trăm nghìn) đồng, tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0008128 ngày 03 tháng 3 năm 2020, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDTP Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Vĩnh Bảo; - THADS huyện Vĩnh Bảo; - Các đương sự; - Lưu: Hành chính tư pháp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Đức Vịnh |