vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội Tuyên án 30/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam; Địa chỉ: Số 191 phố Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng A - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Nh - Chức vụ: G… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "T/C HĐTD giữa ngân hàng kỹ thương và ông Q, bà T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST-DSThạch Thất, ngày 30 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Áp dụng Điều 357, Điều 322 và Điều 323 của Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 26, 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ điểm b Khoản 1 Điều 24, mục 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 72/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam; Địa chỉ: Số 191 phố Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng A - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Nh - Chức vụ: Giám đốc xử lý nợ của Ngân hàng (Quyết định ủy quyền số 1218/2017/QĐ-HĐQT ngày 27-9-2017của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng). Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Phạm Thị Khánh L, ông Vũ Sơn T và ông Đỗ Ngọc Đ - Cán bộ xử lý nợ của Ngân hàng (Giấy ủy quyền số 787/2019/UQ-TCB ngày 29-7-2019).

2 Bị đơn:

2.1. Ông Kiều Trí Q, sinh năm 1975;

2.2. Bà Vũ Thị T, sinh năm 1981.

Cùng cư trú tại địa chỉ: Thôn R Đ, xã Đ Đ, huyện Thạch Thất, Thành phớ Hà Nội.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Kiều Thu Ng, sinh năm 2003 (con của ông Q, bà T). Trú tại: Thôn R Đ, xã Đ Đ, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của chị Kiều Thu Ng: Ông Kiều Trí Q, sinh năm 1975 (bố đẻ của chị Ng); cư trú tại địa chỉ: Thôn R Đ, xã Đ Đ, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số tiền nợ còn lại và trách nhiệm trả nợ theo hợp đồng tín dụng:

1.1. Ông Kiều Trí Q và bà Vũ Thị T xác nhận và nhất trí thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam số tiền còn nợ tính đến ngày 9 tháng 3 năm 2020 theo Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số: 2163/HĐTD/TH-TN/TCB-HTY ngày 24-9-2010; Phụ lục số 01 ngày 25-9-2010 và Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ số 2163 ngày 25-9-2010, với tổng số nợ là 613.777.593 đồng (trong đó tiền nợ gốc: 205.043.640 đồng; tiền lãi trên nợ gốc trong hạn: 49.666.631 đồng và tiền lãi trên nợ gốc quá hạn: 359.067.322 đồng).

1.2. Bên vay tín dụng là ông Kiều Trí Q và bà Vũ Thị T phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ đã ký kết, kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2020 cho đến khi thanh toán xong tiền nợ gốc cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam.

2. Về xử lý tài sản bảo đảm:

2.1. Trường hợp ông Kiều Trí Q và bà Vũ Thị T hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam theo phạm vi bảo đảm của hợp đồng thế chấp tài sản và Hợp đồng tín dụng đã ký kết thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam phải trả các giấy tờ (bản chính) liên quan đến tài sản thế chấp để làm thủ tục giải chấp tài sản bảo đảm cho bên có tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.

2.2. Trường hợp ông Kiều Trí Q và bà Vũ Thị T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 380, tờ bản đồ số 12, diện tích 166m2, địa chỉ tại Thôn R Đ, xã Đ Đ, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội (được UBND huyện Thạch Thất cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AQ 083627 ngày 25-8-2009 cho ông Kiều Trí Q) theo thỏa thuận trong Hợp đồng thế chấp tài sản ký kết ngày 24-9-2010 giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam và bên thế chấp là ông Kiều Trí Q, bà Vũ Thị T. Hợp đồng thế chấp được công chứng ngày 24-9-2010 tại Văn phòng Công chứng số 7, Thành phố Hà Nội, đăng ký thế chấp ngày 24-9-2010 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản thế chấp này là nghĩa vụ trả nợ số tiền 300.000.000 đồng nợ gốc và tiền lãi phát sinh trên số tiền 300.000.000 đồng nợ gốc theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số 2163/HĐTD/TH-TN/TCBHTY ngày 24-9-2010; Phụ lục số 01 ngày 25-9-2010 và Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ số 2163 ngày 25-9-2010 các bên đã ký kết.

Trường hợp đã xử lý phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ mà giá trị tài sản bảo đảm không đủ trả các khoản nợ thì ông Kiều Trí Q, bà Vũ Thị T phải có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam cho đến khi thanh toán xong khoản nợ tín dụng.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

3.1. Ông Kiều Trí Q, bà Vũ Thị T nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp hòa giải thành (50% tiền án phí phải nộp) với số tiền là 14.276.000 đồng.

3.2. Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp 15.388.000 đồng (Theo Biên lai nộp tạm ứng án phí số 07033 ngày 4-12-2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội).

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy dịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ