vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 16/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: Số 02 đường H, phường T, quận B, Tp. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N - Thành P, Thập Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST-DSNinh Sơn, ngày 16 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Địa chỉ: Số 02 đường H, phường T, quận B, Tp. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng N.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Quang S - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện S, tỉnh Ninh Thuận.

Địa chỉ Chi nhánh: Số 215 đường D, khu phố 3, thị trấn T, huyện S, tỉnh Ninh Thuận.

Theo Quyết định ủy quyền số: 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N.

Người được uỷ quyền lại: Bà Võ Thị Thanh Tr - Chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch - Kinh doanh Ngân hàng N - Chi nhánh huyện S.

Theo Giấy ủy quyền số: 92/UQ/NHNoNT-NS ngày 19/02/2020 của Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện S.

Bị đơn: Ông Thành R, sinh năm: 1967.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Thập Thị H, sinh năm: 1964.

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện S, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng ông Thành R và bà Thập Thị H xác nhận còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng N, tổng số tiền nợ vay tính đến ngày 08/7/2020 là: 97.113.500 đồng. (Chín mươi bảy triệu một trăm mười ba nghìn năm trăm đồng).

Bao gồm:

+ Nợ gốc

: 29.400.000 đồng.

+ Nợ lãi trong hạn : 48.879.272 đồng.

+ Nợ lãi quá hạn : 18.834.228 đồng.

- Kể từ ngày 09/7/2020, vợ chồng ông Thành R và bà Thập Thị H đồng ý tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Sổ vay vốn số: NA 2216958 và Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn ngày 27/12/2007 mà ông Thành R và bà Thập Thị H đã ký với Ngân hàng N cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Trường hợp trong Sổ vay vốn số: NA 2216958 và Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn ngày 27/12/2007, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng N thì lãi suất mà vợ chồng ông Thành R và bà Thập Thị H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng N.

Về án phí: Vợ chồng ông Thành R và bà Thập Thị H đồng ý chịu 2.427.000 đồng (Hai triệu bốn trăm hai mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền 2.310.000 đồng (Hai triệu ba trăm mười nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0020074 ngày 03/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ