- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận số 09/2020/QĐST-DS ngày 13 tháng 02 năm 2020."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐST-DS | Ch u hành, ngày 13 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2019, về việc “Tranh ch p hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều c m của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long.
Đia chỉ: Số 40-42-44, đường P, V, R, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện theo ủy quyền: Ngô Văn Q – Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long – Chi nhánh Đồng Tháp.
Địa chỉ: Số 30, L, phường 1, Tp. C, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền lại: Tăng Văn T - Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long – Chi nhánh Đồng Tháp – Phòng giao dịch Sa Đéc.
Địa chỉ: số A22, đường H, phường 2, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: 1. Lê Văn B, sinh năm 1975
2. Huỳnh Tuyết T, sinh năm 1979;
Cùng địa chỉ: Tổ 1, p A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Lê Thị N, sinh năm 1939.
Địa chỉ: tổ 1, p A, xã A, huyện C, Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn B, bà Huỳnh Tuyết T đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long số tiền vốn vay và lãi là 123.595.747 đồng (vốn là 100.000.000 đồng, lãi phát sinh tạm tính đến ngày 03/02/2020 là 23.595.747 đồng) và đồng ý tiếp tục trả lãi từ ngày 04/02/2020 cho đến khi xong khoản nợ vay theo hợp đồng tín dụng 283/17/HĐTD/0602-4864 ngày 13/9/2017.
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật thi hành mà ông Lê Văn B, bà Huỳnh Tuyết T không trả xong nợ vay thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có th m quyền áp dụng các biện pháp x lý tài sản thế ch p là quyền s dụng đ t, diện tích 5.169m2 th a đ t số 86, tờ bản đồ số 23 đ t tọa lạc tại p Tân Hòa, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp c p gi y chứng nhận quyền s dụng đ t số BD522849, số vào sổ c p GCN: CH00199 ngày 20/01/2011 cho ông Lê Văn B để bảo đảm thi hành án và thu hồi nợ vay theo quy định pháp luật.
Ông Lê Văn B, bà Huỳnh Tuyết T, bà Lê Thị N đồng ý giao quyền s dụng đ t số BD522849, số vào sổ c p GCN: CH00199 ngày 20/01/2011, diện tích 5.169m2 th a đ t số 86, tờ bản đồ số 23 đ t tọa lạc tại p Tân Hòa, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp do ông Lê Văn B đứng tên gi y chứng nhận quyền s dụng đ t cho Ngân hàng thực hiện thủ tục yêu cầu cơ quan thi hành án có th m quyền áp dụng các biện pháp x lý tài sản thế ch p để bảo đảm thi hành án và thu hồi nợ vay theo quy định pháp luật.
Trường hợp ông Lê Văn B, bà Huỳnh Tuyết T trả xong nợ vay thì Ngân hàng phải đăng ký thủ tục xóa thế ch p đối với các tài sản thế ch p và trả lại cho ông Lê Văn B, bà Huỳnh Tuyết T gi y chứng nhận quyền s dụng đ t số BD 522849, số vào sổ c p GCN: CH00199 ngày 20/01/2011, diện tích 5.169m2 th a đ t số 86, tờ bản đồ số 23 đ t tọa lạc tại p Tân Hòa, xã An Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp do ông Lê Văn B đứng tên gi y chứng nhận quyền s dụng đ t, nếu các tài sản thế ch p này không bị cơ quan thi hành án x lý để bảo đảm thi hành án và thu hồi nợ vay cho Ngân hàng.
- Về án phí 2 bên th a thuận: Ông Lê Văn B, bà Huỳnh Tuyết T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ th m là 3.090.000 đồng.
Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long được hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.087.000 đồng theo biên lai thu số 0002168 ngày 18/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Nhân |