- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Đình chỉ giải quyết vụ án"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 08/2019/TLST-DS, ngày
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ PHONG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐST-DS | Q, ngày 14 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTHQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 08/2019/TLST-DS, ngày 18/12/2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”. Xét thấy : Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố theo qui định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 08/2019/TLST-DS, ngày
18/12/2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”. Nguyên đơn : Anh Nguyễn Đình Đ - sinh n¨m 1979 vµ chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1980. §Þa chØ : Khối Tr, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Trần Thị X, sinh năm 1970 và anh Hồ Công T, sinh năm 1965 §Þa chØ : Khối N, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
- Ng êi cã quyÒn lîi vµ nghÜa vô liªn quan: + Ông Thái Văn B, sinh năm 1954 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1962. §Þa chØ : Bản T, xã T, huyện Q (Nay là Khối B, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Nghệ An). + Ủy ban nhân dân huyện Q, tỉnh Nghệ An. Người đại diện: Ông Lê Văn Gi; chức vụ: Chủ tịch. §Þa chØ : Khối T, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Nghệ An. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Anh Nguyễn Đình Đ và chị Nguyễn Thị Nh có quyền khởi kiện lại vụ án. Nguyên đơn anh Nguyễn Đình Đ, chị Nguyễn Thị Nh; bị đơn chị Trần Thị X không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí cho anh Nguyễn Đình Đ và chị Nguyễn Thị Nh; Trả lại 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí cho chị Trần Thị X; do Chi cục thi hành án dân sự huyện Q chi trả. Anh Nguyễn Đình Đ và chị Nguyễn Thị Nh phải chịu 5.680.000 đồng (Năm triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản. Trả lại cho anh Nguyễn Đình Đ và chị Nguyễn Thị Nh 2.320.000 đồng (Hai triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản, do Tòa án nhân dân huyện Q chi trả. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Q có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Q. - Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN Nguyễn Công Phong |