vanban.org

Quyết định 09/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 17/04/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Đại H, sinh năm 19xx. Địa chỉ hộ khẩu thường trú: Số T1, phường A, thành phố A1, tỉnh A2; Địa chỉ tạm trú: Số T3, khóm B, phường B1, thị xã B2, tỉnh Sóc Trăng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Trần Đại H: Bà Lê Thị Thu H, sinh năm 19XX (có mặt). Địa chỉ: Số T2, đường … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "QĐ cai nghiện số 63 đối với ông Tô Hoàng V.pdf"
  • Tòa quyết gì? . Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2020/QĐST-DSSóc Trăng, ngày 23 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phan Thanh Loan Các Hội thẩm nhân dân: 1). Ông Hà Văn Châu

2). Ông Huỳnh Phước

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1). Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Đại H, sinh năm 19xx. Địa chỉ hộ khẩu thường trú: Số T1, phường A, thành phố A1, tỉnh A2; Địa chỉ tạm trú: Số T3, khóm B, phường B1, thị xã B2, tỉnh Sóc Trăng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Trần Đại H: Bà Lê Thị Thu H, sinh năm 19XX (có mặt). Địa chỉ: Số T2, đường C, khóm C1, phường C2, thị xã C3, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Phạm Tấn K, sinh năm 19XX (có mặt). Địa chỉ hộ khẩu thường trú: Số C6, đường D, phường D1, quận D2, thành phố D3; Địa chỉ tạm trú: Số 51, đường Đ, khóm Đ1, phường Đ2, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 19XX (vắng mặt). Địa chỉ: Số 51, đường Đ, khóm Đ1, phường Đ2, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng. 2. Ông Nguyễn Duy M, sinh năm 19XX (vắng mặt). Địa chỉ: Số 034, khóm E, phường E1, thị xã E2, tỉnh Sóc Trăng. 2). Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Bị đơn ông Phạm Tấn K đồng ý trả cho nguyên đơn ông Trần Đại H số tiền vốn gốc còn lại là 1.224.079.000 đồng. Thời gian trả tiền cụ thể như sau: + Ngày 23/4/2020 thanh toán số tiền 30.000.000 đồng. + Ngày 23/6/2020 thanh toán số tiền 1.194.079.000 đồng. Địa điểm trả tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn ông Phạm Tấn K đồng ý trả cho nguyên đơn là ông Trần Đại H tiền lãi nếu chậm Thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, đối với số tiền chậm thi hành án. Đến mỗi kỳ trả nợ, nếu bị đơn ông Phạm Tấn K không thanh toán nợ hoặc thanh toán nợ không đầy đủ theo thỏa thuận thì phía nguyên đơn là ông Trần Đại H được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền mà bị đơn còn nợ của nguyên đơn. * Về án phí: Bị đơn ông Phạm Tấn K đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 48.722.370 đồng. Nhưng ông K được giảm 50% tiền án phí do hoàn cảnh kinh tế khó khăn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 6 Điều 15 Nghị quyết 326 nên số tiền án phí ông Phạm Tấn K phải nộp là 24.361.185 đồng. Hoàn trả cho ông Trần Đại H 28.933.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004875 ngày 17/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. 3). Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4). Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ