- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 11/2009/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2009 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất tại 42 phố P, phường B, quận H, Thành phố Hà Nội”, giữa:
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số Quy đ…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 09/2020/QĐST- D | Hà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hiền Hòa
Các Hội thẩm nhân dân: - Bà Đào Tuyết Thanh
- Bà Đào Phương Mai
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Mai
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàn Kiếm tham gia phiên tòa:
- Bà Nguyễn Huyền Trang - Kiểm sát viên
- Căn cứ vào các Điều 48; điểm c khoản 1 Điều 217; khoản 2 Điều 218; khoản 2 Điều 219; Điều 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH 12 ngày 27/02/2009 về án phí, lệ phí Toà án và Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP ngày 13/6/2012 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối Cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án;
Xét thấy: Tại phiên tòa người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn bà Trần Thị Kim K - là chị Nguyễn Phương L, anh Nguyễn Phương H, anh Nguyễn Trọng T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Trần Văn H, bà Nguyễn Thị S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do.
Bị đơn ông Phùng Văn T không có yêu cầu phản tố.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Tô Thị T không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH
I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 11/2009/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2009 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất tại 42 phố P, phường B, quận H, Thành phố Hà Nội”, giữa:
* Nguyên đơn:- Bà Trần Thị M; sinh năm 1918
- Ông Trần Văn T; sinh năm 1926
- Bà Trần Kim C; sinh năm 1927
- Bà Trần Thị Kim K; sinh năm 1937
Cùng trú tại: 42 phố P, phường B, quận H, Thành phố Hà Nội.
(Bà M mất ngày 02/4/2011, không có chồng con. Ông T mất ngày 03/9/2018, không có vợ con. Bà C mất ngày 10/2/2016, không có chồng con. Bà K mất ngày 04/4/2018, bà K có 03 người con).
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn bà Trần Thị Kim K là:
1. Chị Nguyễn Phương L, sinh năm 1968
2. Anh Nguyễn Phương H, sinh năm 1973
3. Anh Nguyễn Trọng T, sinh năm 1976
Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 42 phố P, phường B, quận H, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Ông Phùng Văn T; sinh năm 1965; trú tại: Số 42 phố P, phường B, quận H, Thành phố Hà Nội.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Tô Thị T; sinh: 1969;
Trú tại: Số 42 phố P, phường B, quận H, Thành phố Hà Nội.
2. Ông Trần Văn H; sinh năm 1933
3. Bà Nguyễn Thị S; sinh năm 1947
Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú: Nhà 5 Tập thể B, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội. Chỗ ở: Số nhà 3, tổ 6 cụm 1 ngách 409/16 Làng T, đường A, phường P, quận T, Thành phố Hà Nội.
II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Chị Nguyễn Phương L, anh Nguyễn Phương H, anh Nguyễn Trọng T có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
III. Án phí: Số tiền tạm ứng án phí bà Trần Thị Kim K đã nộp 9.000.000 đồng (chín triệu đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm - theo Biên lai số 003202 ngày 31/3/2009 được sung vào công quỹ Nhà nước.
III. Các đương sự có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàn Kiếm có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSNDQHK; - Các đương sự; - THADSQHK; - TANDTPHN; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Hiền Hòa |