| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !!!!THỊ!XÃ!M TỈNH!H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| **** Số: 09/2020/QĐST - DS QUYẾT!ĐỊNH SƠ!THẨM!GIẢI!QUYẾT!VIỆC!DÂN!SỰ V/v: Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.! Thành"phần"giải"quyết"việc"dân"sự"gồm"có:" Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông!Nguyễn!Nam!Thắng - Thẩm phán Thư ký phiên họp: Bà!Nguyễn!Thị!Tân!Huyền!! Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã M tham gia phiên họp: Bà!Đặng!Thị! Phượng - Kiểm sát viên. Trong ngày 07 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã M mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 20/2020/TLST - VDS ngày 17/6/2020 về yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm số: 09/2020/QĐST - VDS ngày 02/7/2020 gồm những người tham gia tố tụng sau đây: *!Người!yêu!cầu!giải!quyết!việc!dân!sự:!!Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam. Trụ sở: Tháp BIDV – 35 Hàng Vôi – Hoàn Kiếm – Hà Nội Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Khánh H (Có mặt) Chức vụ: Phó trưởng phòng KHCN chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển bắc Hưng Yên. !!*!Người!có!quyền!lợi!và!nghĩa!vụ!liên!quan: Anh Lê Đình Đ – Sinh năm: 1977 (Vắng mặt) Địa chỉ và nơi cư trú cuối cùng: Tổ dân phố Th, phường D, thị xã M, tỉnh H. | Mỹ Hào, ngày 07 tháng 7 năm 2020 |
NỘI!DUNG!VIỆC!DÂN!SỰ!
Theo đơn yêu cầu và những tài liệu có trong hồ sơ: Bà Lê Thị Hường – sinh
năm: 1957, địa chỉ: Tổ dân phố Tháp – phường Phùng Chí Kiên – thị xã Mỹ Hào – Hưng Yên có ký hợp đồng tín dụng số 01/2014/HĐ ngày 07/3/2014 với Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam để vay số tiền 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng), thời hạn 9 tháng. Để đảm bảo cho khoản vay thì bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1951, địa chỉ tổ dân phố Th – phường D - thị xã M – tỉnh H đã thế chấp quyền sử dụng đất tại thửa 377, tờ bản đồ 17 diện tích đất 89m2 ở tổ dân phố Tháp – phường Dị Sử - thị xã Mỹ Hào – Hưng Yên. Vợ chồng bà H đều đã chết. Vợ chồng bà H sinh được 3 con gồm: Chị Lê Thị Đ – sinh năm 1973, địa chỉ: Thịnh Vạn – Minh Đức – Mỹ Hào – Hưng Yên, anh Lê Đình Đ – SN: 1975, anh Lê Đình Đ – SN: 1977, đều có hộ khẩu thường trú tại tổ dân phố Th, phường D, thị xã M, tỉnh H.
Do bà Hường đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Ngày 26/10/2017 ngân hàng
đã có đơn khởi kiện bà Lê Thị Hường tại Tòa án nhân dân thị xã Mỹ Hào để yêu cầu bà Hường thanh toán số tiền gốc và lãi cho ngân hàng và yêu cầu xử lý tài sản
1 bảo đảm. Quá trình giải quyết vụ án xác định anh Lê Đình Đ có hộ khẩu thường trú tại tổ dân phố Th, phường D, thị xã M, tỉnh H nhưng hiện tại anh Đ đang đi làm ăn xa không rõ địa chỉ, không có mặt ở địa phương từ năm 2018 và không có tin tức gì. Ngân hàng yêu cầu thông báo tìm kiếm anh Lê Đình Đ mặt tại nơi cư trú để làm căn cứ Tòa án nhân dân thị xã M giải quyết đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bà Lê Thị H.
Tại!phiên!họp:!
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên quan điểm
như đơn yêu cầu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã M: Toà án tiến hành thụ lý vụ việc
đúng quy định của pháp luật. Quá trình giải quyết, Thẩm phán, thư ký tiến hành thu thập chứng cứ khách quan; phiên họp đảm bảo đúng nguyên tắc tố tụng, đề nghị Thẩm phán – chủ tọa phiên họp chấp nhận đơn yêu cầu ngân hàng và ra thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với anh Lê Đình Đạo.
!
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của người yêu cầu và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã M nhận định:
Về tố tụng: Ngân hàng có đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt
tại nơi cư trú đối với anh Lê Đình Đ đúng qui định của khoản 2 Điều 27, điều 381 Bộ luật tố tụng dân sự nên được chấp nhận.
Xét yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú của ngân hàng
đối với anh Lê Đình Đạo thì thấy: Anh Lê Đình Đ – SN: 1977, có hộ khẩu thường trú tại tổ dân phố Th, phường D, thị xã M, tỉnh H là con của bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1951, trước năm 2018 anh Đ vẫn cư trú tại tổ dân phố Th, phường D thị xã M, tỉnh H. Từ năm 2018 đến nay anh Đ đi làm ăn xa không có mặt tại địa phương.
Theo lời khai của chị Lê Thị Đ và anh Lê Đình Đ: Anh Đ đã đi làm ăn xa
không rõ địa chỉ, anh chị đã liên lạc nhưng không liên lạc được với anh Đ nên không biết anh Đ hiện nay đang làm gì ở đâu.
Theo UBND phường Dị Sử xác nhận vợ chồng bà H sinh được 03 con là
Chị Lê Thị Đ – sinh năm 1973, hiện nay không sinh sống tại địa phương, anh Lê Đình Đ – SN: 1975 và anh Lê Đình Đ – SN: 1977, đều có hộ khẩu thường trú tại tổ dân phố Th, phường D, thị xã M, tỉnh H. Anh Lê Đình Đ chưa có vợ con.
Công an phường Dị Sử xác nhận: Anh Lê Đình Đ hiện tại vẫn có hộ khẩu
thường trú tại tổ dân phố Th, phường D, thị xã M, tỉnh H. Từ năm 2018 cho đến nay anh Đ vắng mặt tại địa phương, khi đi anh Đ không cắt chuyển hộ khẩu, không xin tạm trú ở nơi nào và cũng không thông báo nên công phường Dị Sử không biết anh Đ đang cư trú ở đâu.
Đại diện ngân hàng không yêu cầu giải quyết về tài sản nên Tòa không xét.
Từ những nhận định trên xét thấy có cơ sở chấp nhận đơn yêu cầu của
Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam.
2
Người yêu cầu phải chịu tiền lệ phí theo qui định tại khoản 2 Điều 146 Bộ
luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì"những"lẽ"trên,"
QUYẾT!ĐỊNH!
! !
Áp!dụng: Khoản 2 Điều 27, Điều 149, Điều 370, 372, 381, 383 Bộ luật tố
tụng dân sự.
Chấp nhận đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
của Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam đối với anh Lê Đình Đ.
Lệ!phí: Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam phải
chịu 300.000đồng lệ phí sơ thẩm việc dân sự được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0004249 ngày 17/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã M. Ngân hàng đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm việc dân sự.
Người yêu cầu có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày, kể từ ngày
nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân thị xã M có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh H có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát nhân dân thị xã M nhận được quyết định. Nơi!nhận:
TM.!HỘI!ĐỒNG!GIẢI!QUYẾT!VIỆC!DÂN!SỰ!
- VKSND thị xã M;
!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!HỌP!
- Người yêu cầu;
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan;
- Lưu hồ sơ.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! !!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Nam!Thắng !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
3