- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp đất nông nghiệp"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 11/2018/DS-ST ngày 21 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 34/2018/TLPT-DS ngày 27 tháng 12 năm 2018 về việc tranh chấp hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp, g…
- Căn cứ chính? Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐ-PT | Hưng Yên, ngày 11 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HƢNG YÊN
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Quang Tú
Các Thẩm phán:
Ông Hoàng Hữu Tăng
Ông Phạm Trung Thực
Sau khi xét xử thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 11/2018/DS-ST ngày 21 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên bị kháng cáo như sau:
Ngày 04 tháng 12 năm 2018, nguyên đơn anh Đỗ Công H kháng cáo đề nghị cấp phúc thẩm buộc bị đơn phải trả đủ diện tích đất 756m2, không đồng ý với giá trị tài sản giao cho anh vì đã hết kháu hao sử dụng nên chênh lệch giá quá cao.
Ngày 04 tháng 12 năm 2018, bị đơn ông Vũ Đức T, bà Nguyễn Thị H1 kháng cáo không đồng ý bản án sơ thẩm vì gia đình đang làm ăn, sử dụng đất ổn định.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn bà anh Đỗ Công H có văn bản xin được rút đơn khởi kiện, đơn kháng cáo;
Tại phiên tòa phúc thẩm bị đơn ông Vũ Đức T, bà Nguyễn Thị H1 có văn bản đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn;
Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299; khoản 4 điều 308; Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 6 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 11/2018/DS-ST ngày 21 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 34/2018/TLPT-DS ngày 27 tháng 12 năm 2018 về việc tranh chấp hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đô Công H, sinh năm 1984; Địa chỉ: đội x, thôn S, xã T, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên;
Bị đơn:
Ông Vũ Đức T, sinh năm 1951;
Bà Ngô Thị H1, sinh năm 1949; Đều địa chỉ: đội x, thôn S, xã T, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
Chị Đỗ Thị T1, sinh năm 1981;
Anh Đỗ Giang T2, sinh năm 1991;
Anh Đỗ Công H3, sinh năm 1994; Đều địa chỉ: đội x, thôn S, xã T, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên;
2. Án phí: Anh Đỗ Công H phải chịu 3.822.580 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 1.500.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0002267 ngày 17 tháng 4 năm 2018 và 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp theo Biên lai số 0001007 ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khoái Châu; anh H còn phải nộp tiếp số tiền 2.772.580 đồng án phí dân sự.
Ông Vũ Đức T và bà Nguyễn Thị H1 phải chịu 2.117.700 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0001006 ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khoái Châu; ông T và bà H1 còn phải nộp tiếp số tiền 1.967.700 đồng án phí dân sự.
| Nơi nhận: - TAND huyện Khoái Châu; - VKSND tỉnh Hưng Yên; - THADS huyện Khoái Châu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TRƢƠNG QUANG TÚ |