- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Hoàng Thị L - Nguyễn Thị Kim D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2020/QĐST-DS | Quỳnh Lưu, ngày 20 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2020/TLST - DS ngày 26 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1979. Nơi cư trú: Khối 10, thị trấn CG, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1979. Nơi cư trú: Khối 9, thị trấn CG, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Nguyễn Thị Kim D có nghĩa vụ trả nợ cho chị Hoàng Thị L số tiền nợ gốc 1.550.000.000đ (Một tỷ năm trăm năm mươi triệu) đồng theo các giấy vay ngày 7/3/2018; 10/92018; 18/01/2019.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Án phí: Chị Nguyễn Thị Kim D thỏa thuận chịu cả 28.500.000đ (Hai mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị D có đơn xin miễn giảm tiền án phí dân sự do hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của UBND thị trấn CG nên miễn giảm cho chị D một phần án phí, chị D còn phải nộp 21.375.000đ (hai mốt triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Trả lại cho chị Hoàng Thị L 28.500.000đ ( hai mươi tám triệu, năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003707 ngày 24/3/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều các 6, 7, 7a, 7b và điều 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự” (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Lưu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hải Yến |