- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ TT DS NH Đông A- Bộ"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 09/2019/QĐST - DS | Hiệp Hòa, ngày 08 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
công nhận sự thoả thuận của các đơng sự
Căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Điều 299; Điều 307 Bộ luật dân sự;
Khoản 1, Khoản 2 Điều 212 và Điều 213; Khoản 3 Điều 144; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2019/TLST - DS ngày 20 tháng 02 năm 2019.
XÉT THÂY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Phòng giao dịch HH, tỉnh Bắc Giang;
Địa chỉ phòng giao dịch: Số nhà, đường Hoàng Văn T, thị trấn T, huyện H H, tỉnh Bắc Giang;
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Đình B – sinh năm 1990;
Địa chỉ: Thôn T S, xã H S, huyện H H, tỉnh Bắc Giang;
Chị Nguyễn Thu H - sinh nảm 1991;
- Địa chỉ hiện nay: Thôn A T, xã Đ T, huyện H H, tỉnh Bắc Giang
+ Ngời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Đình Đ - sinh năm 1952;
- Bà Nguyễn Thị T - sinh năm 1952;
Đều có địa chỉ: Thôn T S, xã H S, huyện H H tỉnh Bắc Giang;
2 - Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Đình Bộ phải trả : Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Phòng giao dịch HH, tỉnh Bắc Giang; số tiền gốc là 230.000.000đồng, tiền lãi phát sinh đến ngày 28/6/2019 là 23.430.000đồng. Đồng thời tiếp tục phải trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số N.0012/117 ngày 26/4/2017 đối với số tiền gốc chưa thanh toán, cho đến khi trả xong.
Cụ thể như sau:
Chậm nhất đến ngày 15/7/2019 phải trả 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng) tiền gốc;
Chậm nhất đến ngày 28/8/2019 phải trả số tiền gốc là 180.000.000đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng), tiền lãi đến ngày 28/6/2019 là 23.430.000đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 29/6/2019 đến ngày 28/8/2019, trường hợp chưa thanh toán trả xong số tiền gốc còn nợ, anh B tiếp tục phải trả lãi hạn phát sinh theo hợp đồng tín dụng số N.0012/117 ngày 26/4/2017, ký kết giữa anh Nguyễn Đình B chị Nguyễn Thu H với Ngân hàng TMCP Đ – Phòng giao dịch H H, tỉnh Bắc Giang.
Trường hợp anh Nguyễn Đình B không trả số tiền gốc và lãi phát sinh theo như thỏa thuận ở trên, thì xử lý tài sản thế chấp quyền sử dụng đất, theo hợp đồng số K.0010/TC17 ngày 26/4/2017 đó ký giữa : Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Phòng giao dịch HH, tỉnh Bắc Giang; với ông Nguyễn Đình Đ và Nguyễn Thị T - Là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 11, tờ bản đồ số 23 thuộc thôn Đ S, xã T T, huyện H H, tỉnh Bắc Giang đứng tên ông Nguyễn Đình Đ và bà Nguyễn Thị T có diện tích đất là 1.050,1 m2 , theo quy định tại Điều 299 và Điều 307 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Anh Nguyễn Đình B phải chịu cả 6.335.000đồng (Sáu triệu, ba trăm ba năm nghìn đồng), tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả : Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Phòng giao dịch HH, tỉnh Bắc Giang; (Do ông Hà Hoài G nộp) số tiền tạm ứng án phí là 7.096.000đồng (Bẩy triệu, không trăm chín sáu nghìn đồng), tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0000984 ngày 20/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang;
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4 - Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự ; Thời hiệu thi hành án đợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hiệp Hoà; - T.H.ADS huyện Hiệp Hòa; - Các đương sự; - Lu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Văn Vinh |