vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Bé T; Tuyên bố chị Phạm Thị H, sinh năm 1983, có nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ : ấp P, xã A, huyện C, Đồng Tháp, mất tích.

Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Bé T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0007221 ngày 10/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Y/c tuyên bố một người mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Bé T; Tuyên bố chị Phạm Thị H, sinh năm 1983, có nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ : ấp P, xã A, huyện C, Đồng Tháp, mất tích.
  • Căn cứ chính? Điều 35 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2019/QĐST-VDSChâu Thành, ngày 19 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Minh Phong

Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thùy Trâm - Thư ký Toà án

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Bạch Nhạn - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 6 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 347/2019/TLST- VDS ngày 10 tháng 12 năm 2019 về yêu cầu “Tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 08/2020/QĐST-VDS ngày 09 tháng 6 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Bé T, sinh năm 1968;

Địa chỉ: ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp;

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1970;

HKTT: ấp P, xã A, huyện C, Đồng Tháp;

Địa chỉ cư trú cuối cùng : ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Tại đơn yêu cầu ngày 04/11/2019 anh Nguyễn Bé T trình bày : anh T và chị Phạm Thị H, sinh năm 1970 chung sống như vợ chồng từ năm 1993, có tổ chức cưới. Đến năm 1999 mới tiến hành đăng ký kết hôn tại UBND xã Ln, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Trong thời gian chung sống, có 02 con chung là Nguyễn Thị Tuyết N, sinh ngày 25/5/1993 và Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 23/8/2003. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường có mâu thuẫn hay phát sinh cự cãi do bất đồng quan điểm. Vào tháng 01 năm 2017, anh T phát hiện chị H ngoại tình với người đàn ông khác, từ đó chị H bỏ nhà đi không để lại thông tin gì cho anh T. Sau nhiều lần tìm kiếm thông tin của chị H ở nhiều nơi nhưng từ đó đến nay không có tin tức gì của chị H, vì vậy anh T yêu cầu Tòa án tuyên bố chị H mất tích để bổ sung thủ tục xin ly hôn.

Ngày 09/10/2019, anh T đến Công an xã An Phú Thuận để xác nhận thông tin của chị H thì được Công an xã An Phú Thuận xác nhận chị Phạm Thị H đã bỏ địa phương từ tháng 01 năm 2017. Anh Nguyễn Bé T đã đăng tin tìm kiếm chị Phạm Thị H trên báo Nhân Dân ba kỳ liên tiếp vào các ngày 04, 05, 06/02/2020 và phát tin tìm kiếm trên Đài truyền hình Việt Nam tại kênh VTV9 vào các ngày 23,24,25/12/2019, nhưng đến nay vẫn không có tin tức gì của chị Phạm Thị H .

Về tài sản: Anh T xác định vợ chồng trong thời gian chung sống có tạo lập tài sản chung là phần đất diện tích 90m2 và căn nhà cấp 4 tọa lạc trên phần đất này, chị H không có tài sản riêng, anh T không yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản chung của vợ chồng.

Tại phiên họp anh T giữ nguyên yêu cầu tuyên bố chị Phạm Thị H mất tích.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tham gia phiên họp phát biểu ý kiến và đề nghị Tòa án áp dụng Điều 68 và Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu của đương sự, tuyên bố chị Phạm Thị H mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp nhận định:

. Về thẩm quyền giải quyết: xét yêu cầu của anh Nguyễn Bé T là “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”. Do nơi cư trú cuối cùng của chị Phạm Thị H, người bị yêu cầu tuyên bố mất tích tại huyện Châu Thành nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Anh Nguyễn Bé T có quan hệ là chồng của chị Phạm Thị H nên có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố chị H mất tích.

Sau khi thụ lý yêu cầu của anh T, Toà án đã yêu cầu anh T cung cấp biên bản xác minh tình trạng cư trú của chị H tại Công an xã An Phú Thuận, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Kết quả xác minh thể hiện chị Phạm Thị H trước đây có đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp P, xã A, huyện C, Đồng Tháp, đến tháng 01 năm 2017 chị H đã bỏ địa phương đi đến nay. Ngày 10/12/2019 Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp đã ban hành thông báo số 12/2019/TB-TA về việc thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích. Anh T đã thực hiện việc đăng thông báo tìm kiếm chị Phạm Thị H trên báo hàng ngày của Trung ương (báo Nhân Dân) và trên Đài truyền hình Việt Nam theo đúng quy định. Đã hết thời hạn 04 (Bốn) tháng kể từ ngày anh T thực hiện việc thông báo tìm kiếm theo quyết định của Toà án mà vẫn không có tin tức gì của chị H. Như vậy, chị H đã không còn sinh sống tại địa phương từ năm 2017, không ai biết chị H ở đâu và không có tin tức về chị H từ năm 2017 cho đến nay. Do chị H đã biệt tích trên 02 năm liền, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành đề nghị Toà án chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Bé T, tuyên bố chị Phạm Thị H mất tích là có căn cứ, được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về tài sản: Vợ chồng anh T và chị H có tài sản chung nhưng anh T không yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của chị H. Do đó Tòa án không xem xét giải quyết đối với việc áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị mất tích theo quy định của Bộ luật dân sự.

Về chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu mất tích: căn cứ khoản 2 Điều 385 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì chi phí đăng tin do người yêu cầu chịu. Do đó, anh Nguyễn Bé T phải chịu toàn bộ chi phí đăng tin, phát thông báo cho yêu cầu trên theo quy định của pháp luật.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Bé T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ: Khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự; Điều 361; Điều 366; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 387; Điều 388; Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Bé T; Tuyên bố chị Phạm Thị H, sinh năm 1983, có nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ : ấp P, xã A, huyện C, Đồng Tháp, mất tích.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Bé T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0007221 ngày 10/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, anh Nguyễn Bé T đã nộp xong lệ phí.

3. Quyền và thời hạn kháng cáo: Anh Nguyễn Bé T có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 (Mười) ngày kể từ ngày Toà án tuyên quyết định. Chị Phạm Thị H có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định được niêm yết; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ