vanban.org

Quyết định 09/2019/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 23/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn Ngân hàng N và bị đơn chị Nguyễn Thị Hồng L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 09/2019/QĐST-TCDS
Ba Đồn, ngày 23 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2019/TLST-TCDS ngày 09 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N.

Địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K - Chủ tịch Hội đồng thành viên

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Đăng K – Phụ trách Ngân hàng N Chi nhánh huyện Q.

Địa chỉ: Số 334 đường Q, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

Người được ủy quyền lại: Ông Phạm Văn M - Phó Giám đốc Ngân hàng N Chi nhánh huyện Q

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng L - Sinh năm 1986

Nơi cư trú: Khu phố 3, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Công C - Sinh năm

1982

Nơi cư trú: Khu phố 3, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ gốc và lãi: Các bên đương sự thống nhất, tính đến ngày 15 tháng 10 năm 2019, bà Nguyễn Thị Hồng L thừa nhận còn nợ Ngân hàng N tổng số tiền là 1.475.178.082 đồng (Một tỷ bốn trăm bảy mươi lăm triệu một trăm bảy mươi tám nghìn không trăm tám mươi hai đồng). Trong đó, nợ gốc là 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng); nợ tiền lãi phát sinh tạm tính đến ngày 15 tháng 10 năm 2019 là 275.178.082 đồng (Hai trăm bảy mươi lăm triệu một trăm bảy mươi tám nghìn không trăm tám mươi hai đồng).

- Về phương thức trả nợ: Các bên đương sự thoả thuận thời gian trả nợ cụ thể như sau:

+ Kỳ thứ nhất, từ ngày 15 tháng 10 năm 2019 đến hết ngày 31 tháng 11 năm 2019, trả số tiền nợ gốc là 800.000.000 đồng

+ Kỳ thứ hai, từ ngày 01 tháng 12 năm 2019 đến hết ngày 31 tháng 5 năm 2020, trả toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi còn lại và nợ lãi phát sinh tính đến ngày tất toán nợ tại Ngân hàng N Chi nhánh huyện Q.

Trường hợp bà Nguyễn Thị Hồng L vi phạm một trong bất kỳ thời gian trả nợ nào theo như đã thoả thuận trên thì Ngân hàng N có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thị xã B, tỉnh Quảng Bình xử lý tài sản đảm bảo theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 000714/2017/HĐTC ngày 13 tháng 9 năm 2017 mà bà Nguyễn Thị Hồng L và ông Hoàng Công C đã ký với Ngân hàng N để thu hồi nợ.

“Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất tại Hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết để trả cho người được thi hành án”

- Về án phí: Các bên đương sự thoả thuận bà Nguyễn Thị Hồng L phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 28.127.671 đồng (Hai mươi tám triệu một trăm hai mươi bảy nghìn sáu trăm bảy mươi mốt đồng) để sung vào công quỹ Nhà nước.

Ngân hàng N được nhận lại 27.295.479 đồng (Hai mươi bảy triệu hai trăm chín mươi lăm nghìn bốn trăm bảy mươi chín đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002463 ngày 05 tháng 7 năm 2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ